SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do
– Hạnh phúc
TRUNG TÂM GDTX QUẬN THỦ ĐỨC
Số:17/KH
- GDTX Tp,
Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 9 năm 2014
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014 – 2015
Căn
cứ phương hướng nhiệm vụ NH 2014 – 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ
Chí Minh và phương hướng nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 của Phòng Giáo dục Thường
xuyên;
Căn cứ vào kết quả đạt được của năm
học 2013 – 2014 của Trung tâm GDTX quận Thủ Đức;
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà
trường;
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên quận
Thủ Đức xây dựng kế hoạch năm học 2014 – 2015 như sau :
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ TỔNG
KẾT NĂM HỌC 2013 – 2014
1.1 Đặc
điểm tình hình
1.1.1
Thuận
lợi:
–
Được sự chỉ đạo sâu sát về chuyên môn
nghiệp vụ của Phòng GDTX và các Phòng
ban Sở Giáo dục và Đào tạo.
–
Được sự quan tâm hỗ trợ của Quận ủy,
UBND Quận, sự phối hợp với phịng Giáo dục quận Thủ Đức cùng các phòng ban Quận.
–
Đội ngũ giáo viên cơ hữu v thỉnh
giảng được trẻ hoá, 100% đạt chuẩn về
trình độ chuyên môn, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công tác.
–
Một số gio vin thỉnh giảng tuy lớn tuổi nhưng nhiệt tình, có kinh nghiệm và năng lực giảng
dạy, luôn sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp trẻ.
–
Cơ sở vật chất được đầu tư, đổi mới.
Trang thiết bị, đồ dùng dạy học ngày càng được trang bị đủ đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ dạy học.
1.1.2
Khó
khăn:
– Môi trường giáo dục thường xuyên với nhiều nhiệm
vụ khác nhau nhưng các văn bản hướng dẫn và điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ
đó còn gặp nhiều khó khăn.
– Việc giảng dạy giáo dục thường xuyên là nhiệm vụ
chủ yếu của các trung tâm giáo dục thường xuyên hiện nay. Đối tượng học viên đa
dạng về độ tuổi, về hoàn cảnh sống, về trình độ nhận thức, về hoàn cảnh kinh tế. Trình độ đầu vào của học
viên hầu hết là yếu kém, đa số chưa xác định động cơ học tập đúng đắn, nhiều em
thiếu sự quan tâm của phụ huynh và gia
đình.
–
Một số gio vin cơ hữu và thỉnh giảng chưa quen với môi trường và
đối tượng học viên GDTX.
1.2 Tình
hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014
Thực
hiện phương hướng nhiệm vụ năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra và chủ đề
năm học do Sở Giáo dục đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh phát động “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý,
nghiên cứu, giảng dạy – phát triển năng khiếu và phẩm chất học sinh”, năm học
2013-2014 Trung tâm Giáo dục Thường xuyên quận Thủ Đức đã khắc phục nhiều khó khăn và phấn đấu để
thực hiện các chỉ tiêu trong kế hoạch năm học, bước đầu thực hiện kế hoạch
chiến lược 2010 - 2015 của Trung tâm đã được Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt,
góp phần tích cực vào việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.
1.2.1 Các
thành tựu tâm đắc:
–
Thực hiện tốt công tác giáo dục chính
trị tư tưởng cho toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên và học viên, tạo môi
trường làm việc thoải mái, phát huy tính năng động, sáng tạo và tích cực của đa
số các cá nhân trong nhà trường. Bầu không khí sư phạm đoàn kết gắn bó được xây
dựng.
–
Đầu tư xây dựng mới khu nhà với 8 phòng
học đạt chuẩn và 1 số phòng chức năng, việc sơn lại toàn bộ mặt tiền dãy nhà A
cũ, sửa lại 1 số phòng chức năng: văn thư – học vụ, y tế – giám thị, nghe nhìn…
làm thay đổi bộ mặt trung tâm, tạo tâm lý phấn khởi bước vào năm học mới, môi
trường xanh-sạch-đẹp được chú trọng.
–
Đội ngũ giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng
được trẻ hóa. Phong trào văn nghệ, thể thao sôi nổi cả trong giáo viên và học
viên.
–
Chất lượng giáo dục giữ vững, tỷ lệ học
viên bỏ học và rút hồ sơ giảm so với NH trước (giảm 1,3%). Tỷ lệ học viên học
lực khá giỏi tăng, số học viên đậu đại học và cao đẳng tăng.
1.2.2
Cc thnh tựu khc:
1.2.2.1.
Thực hiện các cuộc vận động và
phong trào thi đua:
a/ Cơng
tc gio dục chính trị tư tưởng trong đội
ngũ CBGVNV và học viên:
–
Chính quyền nhà trường đã kết hợp với
công đoàn tổ chức quán triệt cho toàn thể CBGVNV và học viên tiêp tục thực hiện
chỉ thị 03 – CT/TW của Bộ Chính trị về “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh” kết hợp với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực”, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo
đức, tự học và sáng tạo”.
–
Thực hiện tốt chủ đề năm học do Sở Giáo
dục và Đào tạo TPHCM phát động. Nhà trường đã tập trung một số việc làm cụ thể
và kết quả như sau :
+ Đa số
CBGVCNV chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, những qui định của Bộ, Sở, Ngành và nhà trường.
+ Đẩy
mạnh việc giáo dục đạo đức, lý tưởng và lối sống, ý thức trách nhiệm của mỗi
CBGVCNV, học viên thông qua các chuyên đề, các buổi ngoại khóa, các đợt thi
đua, các đợt tuyên truyền kỉ niệm các ngày lễ lớn, kỉ niệm ngày Giỗ Quốc Tổ
Hùng Vương, ngày thành lập Đảng, Đoàn, 20/11, 9/1…
+ Tổ
chức cho giáo viên, cán bộ nhân viên tham gia thi tìm hiểu về Luật Công đoàn,
Luật Lao động, tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Vinh quang Công đoàn
Việt Nam, tìm hiểu về Hoàng sa, Trường sa. Tuyên truyền cho học viên sáng thứ
hai đầu tuần và qua lễ kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm học các nội dung liên
quan đến truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, chủ quyền biển đảo.
+ Tham
gia tốt các hoạt động xã hội, các đợt quyên góp ủng hộ người nghèo, vì Trường
Sa, Hội Khuyến học đã phát huy tốt vai trò, tặng học bổng giúp đỡ các em học
sinh có hoàn cảnh khó khăn.
+ Kết
hợp với Phòng Tư pháp Quận, Trung tâm Y tế dự phòng, Công an Quận để tuyên
truyền giáo dục CBGVCNV và học viên về một số Luật : Luật Giao thông đường bộ,
Luật phòng chống ma túy, tác hại của
thuốc lá, bia, rượu, phòng chống dịch bệnh chân tay miệng, HIV/AIDS… nhằm nâng
cao sức khỏe cộng đồng và mỗi người.
b/ Các
hoạt động phong trào thi đua, ngoại khóa, về nguồn:
–
Trong năm học, nhà trường đã tổ chức
phát động 4 đợt thi đua chính dạy tốt học tốt để thu hút sự tham gia của toàn
thể cán bộ giáo viên nhân viên và học viên. Bằng những hoạt động cụ thể, nhất là trong giảng
dạy, các tiết dạy tốt của giáo viên được thực hiện với tổng số tiết trong cả
năm học là hơn 100 tiết.
–
Phong trào thao giảng cấp trung tâm cấp
cụm thu hút hầu hết giáo viên cả cơ hữu thỉnh giảng tham gia với mỗi giáo viên
dạy 2 tiết tốt / năm học, cấp Cụm là 05 giáo viên và đều đạt danh hiệu giáo
viên giỏi cấp Cụm.
–
Phong trào ngoại khóa được 1 số tổ
chuyên môn tổ chức cho học viên : Thăm quan di tích lịch sử Củ Chi( tổ Văn-
Sử), chương trình Rung chuông vàng (Tổ Toán- tin) . Ngoài ra đoàn thanh niên
còn tổ chức cho học viên tham gia các hoat động của phòng học sinh sinh viên tổ
chức như hội trại 9/1, chương trinh ngày hội học sinh phổ thông, thi tìm hiểu
pháp luật, ngày hội giáo dục phát triển và hầu hết tất cả các hoạt động của Sở
giáo dục triển khai nhằm giúp các em học viên có cơ hội tìm hiểu và học hỏi,
giáo dục tư tưởng, đạo đức cho học viên.
–
Trung tâm còn tổ chức các chương trình
hướng nghiệp cho toàn thể học viên với sự tham gia tư vấn hướng nghiệp của
nhiều trường đại học cao đẳng trên địa bàn thành phố như trường Cao đẳng Nghề
kỹ thuật TP HCM, trường Cao đẳng Bách Việt, trường ĐHSPKT, ĐH Nguyễn Tất Thành,
CĐ Công nghệ Thủ Đức, Trung cấp Mai Linh, Vạn Tường…
1.2.2.2 Kết quả chuyên môn:
+ Chương trình xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết
chữ:
Phối
hợp với Phòng Giáo dục Đào tạo quận Thủ Đức thực hiện công tác chống mù chữ và
giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
+ Phổ
cập giáo dục, cập nhật kiến thức, kỹ năng:
–
Cấp THCS:Trung tâm hỗ trợ về chuyên môn
các trường phổ cập bậc THCS Trương Văn Ngư, Bình Thọ, Trường Thọ, Thái Văn
Lung, Xuân Trường: công tác ra đề, in sao đề thi học kỳ và năm học, cung cấp
các văn bản liên quan đến chuyên môn…
–
Cấp THPT; Trực tiếp quản lý chuyên môn
trường Phổ cập Bình Thọ, tổng số học viên là 64 em.
–
Thường xuyên cập nhật kiến thức kỹ năng
phổ biến cho giáo viên và học viên.
+
Giáo dục thường xuyên cấp THCS, THPT:
|
Khối
|
Sĩ số
|
Xét TN.THCS
GDTX/ thi THPT GDTX
|
Không đủ điều
kiện xét/ thi
|
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
|
9
|
105
|
100
|
95,23
|
05
|
4,7
|
|
12
|
332
|
324
|
97,6
|
08
|
2,4
|
Tỉ lệ tốt nghiệp GDTX THPT năm
2014 : 86,11% (không kể thí sinh tự do).
Số học viên trúng tuyển vào Đại
học, Cao đẳng (nguyện vọng 1) năm 2014 : 50 học viên.
* Xếp loại Học lực :
|
Bậc học
|
Tổng số
|
HỌC LỰC
|
|
Giỏi
|
%
|
Khá
|
%
|
TB
|
%
|
Yếu
|
%
|
Kém
|
%
|
Trên TB
|
%
|
|
THCS
|
208
|
20
|
9,6
|
72
|
34,6
|
97
|
46,6
|
17
|
8,2
|
02
|
0,1
|
189
|
90,9
|
|
THPT
|
876
|
45
|
5,1
|
163
|
18,6
|
412
|
47,3
|
233
|
26,6
|
23
|
2,6
|
620
|
70,8
|
* Xếp
loại Hạnh kiểm:
|
Bậc học
|
Tổng số
|
HẠNH KIỂM
|
|
Tốt
|
%
|
Khá
|
%
|
TB
|
%
|
Yếu
|
%
|
KXL
|
%
|
Trên TB
|
%
|
|
THCS
|
208
|
117
|
56,3
|
67
|
33,2
|
24
|
11,5
|
0
|
0
|
0
|
|
208
|
100
|
|
THPT
|
874
|
422
|
48,2
|
213
|
35,7
|
138
|
15,8
|
1
|
0,1
|
2
|
0,2
|
873
|
99,9
|
+ Hoạt
động liên kết, đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học:
* Hoạt
động liên kết, đào tạo:
Liên
kết Trung tâm tin học- ngoại ngữ Toàn thắng dạy và tổ chức thi chứng chỉ Tin
học A cho 481 học viên khối 10 và khối
11.
Liên kết Trung tâm Tin học ngoại ngữ An Thái
dạy môn Anh văn cho 50 học viên và Tin học A cho 15 học viên.
* Tăng
cường dạy nghề phổ thông, Tin học, ngoại ngữ :
-
Tổ chức dạy nghề phổ thông môn dinh
dưỡng cho 278 học viên khối 11.
-
Thực hiện phổ cập Tin học cho HV trong
chương trình chính khóa với 7 lớp gồm 689 học viên lớp 6,7,8,10,11 (trong đó có 278
HV khối10, 11 hoàn tất chương trình chứng chỉ A, dự thi và được trường ĐHSP Kỹ
thuật TP.HCM cấp chứng chỉ A, tỉ lệ đậu 100%).
-
Thực hiện đưa môn Anh văn và GDCD vào
giảng dạy khuyến khích cho cc lớp Riêng
môn Anh văn dành cho học viên cấp 2 và
HV khối 10, 11 gồm 24 lớp.
c/ Chất lượng đội ngũ
–
Tình hình nhân sự : Tổng số CB – GV – CNV trong năm học 2013 –
2014 là 35
+ Về
đội ngũ giáo viên : số giáo viên cơ hữu tổng cộng là 20 người so với nhu cầu
còn thiếu. Nhiều bộ môn chỉ có một đến hai giáo viên cơ hữu, có bộ môn chưa có
giáo viên cơ hữu (môn Tin học) gây 1 số
khó khăn trong việc phân công giảng dạy và điều hành công việc của tổ.
Số giáo viên thỉnh giảng trong năm học là 36 người. Nhìn chung các giáo viên
đều nhiệt tình, có kinh nghiệm dạy môi trường Giáo dục Thường xuyên. Tuy nhiên,
do thời gian giảng dạy của giáo viên thỉnh giảng không ổn định, họ thường dạy ở
nhiều nơi nên việc xếp thời khóa biểu và sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn gặp
nhiều khó khăn.
+ Về
đội ngũ nhân viên : Trung tâm đã có đủ
các nhân viên cần thiết theo nhu cầu, trình độ đa số đạt chuẩn quy định. Nhìn
chung đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm , biết sử dụng
công nghệ thông tin trong công việc. Tuy nhiên 1 số nhân viên lớn tuổi sức khỏe yếu, ý thức tự giác còn
hạn chế.
–
Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn
: Trong năm học, cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên đã tham gia đầy đủ các
buổi tập huấn, hội nghị, chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn… do Sở Giáo dục và
Phòng Giáo dục Thường xuyên tổ chức. Nhà trường cũng tổ chức tập huấn chuyên
môn cho giáo viên (thực hiện các công tác chuyên môn, chủ nhiệm …)
–
Tổ chức chuyên đề, Hội giảng, sinh hoạt
cụm : Trong năm học, có giáo viên thực hiện các tiết chuyên đề, 5 giáo viên
thực hiện các tiết thao giảng cụm đạt loại giỏi và được công nhận là giáo viên
giỏi cấp cụm, sinh hoạt cụm đầy đủ, chất lượng.
d/ Tình hình cơ sở vật chất
–
Đặc điểm trường lớp: Cơ sở vật chất của
Trung tâm đều đã cũ kỹ do xây dựng trước 1975, hầu hết các phòng học đều không
đạt tiêu chuẩn về kích thước, độ ánh sáng, bàn ghế, gạch nung lát nền đã quá cũ
kỹ, ảnh hưởng nhiều đến mỹ quan và chất lượng giảng dạy.
–
Trong năm học vừa qua nhà trường đã tiếp
nhận khu nhà mới xây với cơ sở vật chất khá tốt tạo tâm lý phấn khởi và môi
trường làm việc thuận lợi cho trung tâm. Nhà trường cũng đã dành kinh phí sửa
chữa, sắp xếp lại các phòng làm việc cho hợp lý và hiệu quả hơn.
–
Trang thiết bị dạy học, thư viện, phòng
thí nghiệm đang được đưa vào sử dung cho năm học mới .
đ/ Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo
Các
giải pháp cụ thể trong quản lý, điều hành và xây dựng khối đại đoàn kết, nâng
cao chất lượng chuyên môn:
–
Ban giám đốc luôn chủ động lập kế hoạch
hàng tuần, hàng tháng và cả năm học, chỉ đạo kịp thời chặt chẽ các bộ phận,cá
nhân thực hiện. Giao cho các tổ trưởng, nhóm trưởng và người đứng đầu các tổ
chức đoàn thể kiểm tra theo dõi và nhắc nhở thực hiện.
–
Thông qua các cuộc họp, ban giám đốc
lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức và cá nhân, điều chỉnh kế hoạch khi
cần thiết, phát huy tính tự giác, tích cực của mỗi cá nhân nhất là đội ngũ giáo
viên nhân viên trẻ.
–
Kết hợp chặt chẽ với công đoàn cơ sở chú
ý quan tâm tới đời sống vật chất tinh than, tâm tư nguyện vọng chính đáng của
người lao động, xây dựng mối quan hệ hài hòa, tránh lợi ích nhóm, cửa quyền, bè
phái , quan liêu trong công việc.
–
Việc xây dựng và triển khai thực hiện
quy chế dân chủ cơ sở, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế công khai được chuẩn bị
và thông qua các tổ chức và lấy ý kiến rộng rãi trong tập thể từ đầu năm học
theo đúng quy định, sau đó thông qua Hội nghị cán bộ công chức, thực hiện dán
công khai tại phòng giáo viên trong suốt năm học. Trong NH vừa qua, chưa nhận
được sự phản ánh thắc mắc nào về quyền lợi của các cá nhân và tập thể.
g/ Công tác xây dựng xã hội học tập :
Thực
hiện tốt việc xây dựng các chương trình đáp ứng nhu cầu người học. Trung tâm đã
thường xuyên thực hiện việc tuyên truyền ý nghĩa của việc học tập thường xuyên,
học tập suốt đời, luôn cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới, hỗ trợ tốt cho
các trung tâm học tập cộng đồng trong quận. Trung tâm cũng duy trì việc hỗ trợ
cho Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia và Trung tâm bảo trợ trẻ em Tam Bình
trong việc dạy văn hóa cho các học viên có nhu cầu. Trung tâm đã phối hợp chặt
chẽ với Phòng giáo dục để thực hiện tuyên truyền “hưởng ứng tuần lễ học tập
suốt đời”, điều tra nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn quận, thống kê
tình hình học viên bỏ học và có nguy cơ bỏ học gửi thông báo về các Phường, về
Phòng giáo dục.
h/ Công tác phối hợp đoàn thể
–
Chi bộ lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động
của Trung tâm theo đúng chủ trương, đường lối chính sách và các quy định có
liên quan đến nhà trường.Trong Hội nhị thường kỳ hàng tháng, chi bộ luôn kịp
thời đề ra Nghị quyết lãnh đạo chính quyền và các tổ chức đoàn thể thực hiện kế
hoạch năm .
–
Công đoàn, đoàn thanh niên, Ban đại diện CMHV
hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và qui chế phối hợp, tạo sự đồng bộ
thực hiện nhiệm vụ chung.
i/ Công tác khác
–
Trung tâm luôn phối hợp Phòng Giáo dục
Quận Thủ Đức trong việc thực hiện nhiệm vụ, nhất là công tác phổ cập và hoạt động của các Trung tâm học tập Cộng
đồng.
–
Tham gia đầy đủ các hoạt động hội thao
do cụm, Công đoàn Ngành tổ chức, các buổi giao lưu, học tập, tập huấn và giáo
dục kỹ năng sống,
* Kết quả chung trong năm học:
–
Tập thể đạt danh hiệu: Tập thể Lao động
xuất sắc
-
Công đoàn đạt danh hiệu : Công đoàn cơ
sở Vững mạnh xuất sắc.
- Chi
đoàn đạt danh hiệu: Chi đoàn xuất sắc.
1.2.3 CÁC MẶT HẠN CHẾ - NGUYÊN NHÂN - BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC
1.2.3.1
Hạn chế
- Một số cá nhân làm việc tinh thần
trách nhiệm chưa cao, mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh một số
lớp chưa chặt chẽ, tình trạng học viên nghỉ học và vi phạm chưa báo kịp thời
cho phụ huynh.
- Một số nhiệm vụ còn mờ nhạt VD: Hoạt động đa dạng hóa
các loại hình đào tạo, hoạt động liên kết, hoạt động của các Trung tâm học tập
cộng đồng cịn hình thức.
- Chưa phối hợp chặt chẽ với phòng GD ĐT trong việc
phân luồng học sinh sau THCS.
- Tỷ lệ học viên bỏ học, rút hồ sơ còn cao (hơn
20%). Tỷ lệ tốt nghiệp THPT chưa đạt chỉ tiêu phấn đấu.
- Việc đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy và học tập còn hạn chế.
1.2.3.2 Nguyên nhân
– Tỉ lệ HV bỏ học cao do đối tượng HV khác nhau, đa
dạng về hoàn cảnh, điều kiện sống, độ tuổi, tác động của môi trường bên ngoài,
động cơ học tập chưa ổn định, nhất là các em vừa học vừa làm.
– Một số giáo viên chậm thay đổi suy nghĩ và chưa chịu
khó học nâng cao trình độ công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp giảng dạy,
chưa bám sát
đối tượng học viên yếu kém.
1.2.3.3 Biện
pháp khắc phục
- Chú trọng việc xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất,
hiện đại hóa từng bước cơ sở vật chất các phòng làm việc, phòng chức năng, các
lớp học, đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Ngành.
- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy, trẻ hóa
đội ngũ giáo viên, chú trọng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực. Nâng cao
hơn nữa vai trò của giáo viên chủ nhiệm và việc phụ đạo học viên yếu.
- Học hỏi kinh nghiệm tổ chức liên kết, đa dạng hóa
các loại hình đào tạo, phối hợp tốt hơn với Phòng Giáo dục.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, ý nghĩa của việc
học tập thường xuyên, học tập suốt đời.
1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG: Năm học 2013-2014, về cơ bản Trung tâm GDTX quận
Thủ Đức đã hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ cụ thể đề ra trong kế
hoạch năm học. Bằng các giải pháp có sự điều chỉnh, bổ sung trong các kế hoạch
hàng tuần, hàng tháng, Trung tâm đã khắc phục những tồn tại, phát huy những ưu
điểm, khắc phục và sửa chữa các khuyết điểm, tập thể cán bộ giáo viên nhân viên
có sự đoàn kết, cùng động viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. Những khuyết điểm tồn
tại, trong năm học tới trung tâm sẽ khắc phục sửa chữa kịp thời.
PHẦN
THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG
NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 – 2015
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :
2.1.1.Thuận lợi - Khó khăn
a. Thuận lợi :
–
Được sự chỉ đạo sâu sát về chuyên môn
nghiệp vụ của Phòng GDTX và các Phòng
ban Sở Giáo dục và Đào tạo.
–
Được sự quan tâm hỗ trợ của Quận ủy,
UBND Quận, sự phối hợp với phòng Giáo dục quận Thủ Đức cùng các phòng ban Quận.
–
Đội ngũ giáo viên cơ hữu v thỉnh
giảng được trẻ hoá, 100% đạt chuẩn về
trình độ chuyên môn, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công tác.
–
Một số gio vin thỉnh giảng tuy lớn tuổi nhưng nhiệt tình, có kinh nghiệm và năng lực giảng
dạy, luôn sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp trẻ.
–
Cơ sở vật
chất được đầu tư, đổi mới. Trang thiết bị, đồ dùng dạy học ngày
càng được trang bị đủ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
dạy học.
b. Khó khăn:
– Môi trường giáo dục thường xuyên với nhiều nhiệm
vụ khác nhau nhưng các văn bản hướng dẫn và điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ
đó còn gặp nhiều khó khăn.
– Việc giảng dạy giáo dục thường xuyên là nhiệm vụ
chủ yếu của các trung tâm giáo dục thường xuyên hiện nay. Đối tượng học viên đa
dạng về độ tuổi, về hoàn cảnh sống, về trình độ nhận thực, về hoàn cảnh kinh
tế. Trình độ đầu vào của học viên hầu hết là yếu kém, đa số chưa xác định động
cơ học tập đúng đắn, nhiều em thiếu sự quan tâm của phụ huynh và gia đình.
–
Một số gio vin cơ hữu và thỉnh giảng chưa quen với môi trường và
đối tượng học viên GDTX. Một số giáo viên trình độ công nghệ
thông tin yếu, ngại học hỏi, chưa thích ứng với sự thay đổi và yêu cầu đổi mới
của ngành giáo dục.
2.1.2.
Số liệu
thống kê đầu năm học:
2.1.2.1. Cán bộ – nhân viên
–
Cán bộ quản lý : 2 (1 Giám đốc, 1 Phó
giám đốc ).
–
Nhân viên :14, trong đó:
+
Kế toán: 1 + Thủ quỹ: 1 +
Giám thị: 2
+
Văn thư: 1 + Bảo vệ: 4 +
Giáo vụ: 1
+
Phục vụ: 2 + Thư viện: 1 + Y tế
: 1
2.1.2.2.
Giáo viên :
|
STT
|
Môn
|
Tổng
số
|
Nữ
|
Thỉnh
giảng
|
Cơ
hữu
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Văn
|
9
|
7
|
5
|
4
|
2
tập sự
|
|
2
|
Toán
|
11
|
1
|
7
|
4
|
|
|
3
|
Lý
|
5
|
3
|
2
|
3
|
1
tập sự
|
|
4
|
Hóa
|
7
|
5
|
4
|
3
|
|
|
5
|
Sinh
|
4
|
2
|
2
|
2
|
|
|
6
|
Sử
|
6
|
6
|
4
|
2
|
|
|
7
|
Địa
|
4
|
4
|
2
|
2
|
|
|
8
|
Công
dân
|
1
|
1
|
|
1
|
|
|
9
|
Anh
|
4
|
3
|
3
|
1
|
|
|
10
|
Tin
|
2
|
0
|
1
|
1
|
1
tập sự
|
|
|
CỘNG
|
53
|
32
|
30
|
23
|
4
GV tập sự
|
2.1.2.3.
Học viên (số liệu 05/9/2014) :
* Tại trường chính :
|
Khối
lớp
|
Số
lớp
|
Số
học viên
|
|
Tổng
cộng
|
Nữ
|
|
6
|
1
|
23
|
13
|
|
7
|
1
|
42
|
15
|
|
8
|
1
|
50
|
16
|
|
9
|
2
|
109
|
39
|
|
CỘNG
CẤP 2
|
5
|
224
|
83
|
|
10
|
9
|
403
|
206
|
|
11
|
7
|
292
|
147
|
|
12
|
7
|
296
|
159
|
|
CỘNG
CẤP 3
|
23
|
991
|
512
|
|
TOÀN
TRUNG
TÂM
|
28
|
1215
|
595
|
*
Tại điểm phụ :
- Tại
Trung tâm Huấn luyện TDTT có 75 HV gồm :
+ Cấp
2: 02 lớp gồm 22 HV chia ra: 1 1ớp 8, 1 lớp 9.
+ Cấp
3:3 lớp gồm 53 HV chia ra : l 1ớp 10 : 14HV, 1 lớp11: 25HV, 1 lớp 12 : 14HV.
- Tại
Trung tâm Nuôi dưỡng và bảo trợ trẻ em Tam Bình : 18 HV.
2.2.
NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC :
2.2.1. Nhiệm vụ trọng tâm
Năm học 2014 – 2015 là năm học đầu tiên triển khai
thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 29- NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8-
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết 33-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 9-
Khóa XI về “xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững đất nước”, thực hiện chủ đề : “Xây dựng trường học tiên tiến,
hiện đại; thực sự là một trung tâm văn hóa, giáo dục. Gắn giáo dục tri thức ,đạo đức với giáo dục thể chất, giáo dục truyên
thống văn hóa; rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống”.
Trung tâm GDTX quận Thủ Đức xác định những nhiệm
vụ trọng tâm năm học 2014 – 2015 như
sau :
1.
Tiếp tục
thực hiện cuộc vận động “Hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh”, các Cuộc vận động và các đợt thi đua của ngành. Tiếp tục thực hiện
đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
2. Nâng cao chất lượng giáo dục. Tiếp tục nâng cao
nhận thức cho mọi người về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
3. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy chế
của Trung tâm Giáo dục thường xuyên hiện hành.
4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học, từng bước hiện đại hóa cơ sở
vật chất của nhà trường. Ch ý xy dựng môi trường xanh- sạch- đẹp mang tính gio dục cao. Đẩy mạnh
công tác x hội hĩa gio dục.
5. Đổi mới quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, lý luận chính trị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên,
nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương thức đánh
giá kết quả học viên. Chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục
đạo đức, phẩm chất, nhn cch lối sống, kỹ năng sống cho học viên. Tạo điều kiện
thuận lợi để học viên phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động và tích cực.
6. Tăng cường nề nếp kỉ cương trong dạy và học, xây dựng nhà trường đoàn kết trên
tinh thần kỷ cương, tình thương, trách nhiệm. Đẩy
mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và nghiên cứu.
7. Đẩy mạnh các hoạt động ngoại khóa, về nguồn, phát
huy hơn nữa hoạt động của đoàn thanh niên, công đoàn, hội Khuyến học.
2.2.2.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ :
a. Công tác chính trị tư tưởng:
1.
Mục tiêu :
Nâng
cao nhận thức và tầm quan trọng của công tác giáo dục chính trị tưởng cho toàn
thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên.
2.
Giải
pháp:
Tiếp
tục triển khai thực hiện sâu rộng trong đơn vị các nội dung của Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ IX
và Nghị quyết Đại hội lần V Đảng bộ Sở GD và ĐT.
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy
cô giáo là một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi
đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Thực
hiện chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ và cuộc vận động “Hai
không” của ngành với bốn nội dung “Nói không với tiêu cực trong thi cử”; “Nói không với bệnh thành tích trong giáo
dục”; “Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo”; “Nói không với việc ngồi sai
lớp”; triển khai có hiệu quả chủ đề năm học 2014- 2015 của ngành Giáo dục thành phố”.
Một số
giải pháp cụ thể :
-
Thường xuyên tuyên truyền phổ biến, nhắc
nhở, theo dõi việc thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, các cuộc vận động của ngành, các đợt thi đua… trong
toàn thể CBGVNV và học viên.
-
Tăng cường vai trò lãnh đạo của chi bộ,
phát huy tính gương mẫu của người cán bộ đảng viên trong mọi hoạt động của
Trung tâm, mở các chuyên đề tìm hiểu các tác phẩm Hồ Chí Minh.
-
Phối hợp với các Đoàn thể thường xuyên
tuyên truyền, giáo dục để hình thành nhân cách, hành vi, lối sống lành mạnh cho
học viên. Đẩy mạnh công tác giáo dục truyền thống giúp cho học viên nắm được ý
nghĩa các ngày lễ lớn của dân tộc. Kết hợp giáo dục tư tưởng, nhân cách giáo
dục lòng yêu quê hương, yêu tổ quốc, lòng tự hào dân tộc, truyền thống dân tộc…
với giáo dục ý thức “sống có trách nhiệm” cho học viên thông qua các bộ môn văn
hoá và các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt ngoại khoá, qua hoạt động Đoàn
thanh niên, sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt truyền thống. Đặc biệt trong Lễ Khai
giảng năm học mới, lồng ghép phát động tháng an toàn giao thông, tháng khuyến
học.
-
Tổ chức tốt, có ý nghĩa các buổi sinh
hoạt chào cờ đầu tuần theo kế hoạch từ đầu năm học : Công đoàn và Đoàn thanh
niên phát động thi đua thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh bằng những nội dung cụ thể, thiết thực.
-
Tổ chức “Đại hội Cha mẹ học viên”, phối
hợp chặt chẽ với Hội khuyến học và Ban Đại diện Cha mẹ học viên thường xuyên
quan tâm và kịp thời hỗ trợ phong trào dạy tốt - học tốt, khen thưởng các phong
trào văn thể mỹ, cấp học bổng cho học viên nghèo hiếu học, hỗ trợ cơ sở vật
chất cho Trung tâm.
-
Phát huy tốt vai trò của giáo viên chủ
nhiệm lớp, xây dựng kế hoạch công tác hàng tuần
nhằm thúc đẩy hoạt động giáo dục và giảng dạy đạt hiệu quả cao nhất.
-
Cán bộ làm công tác pháp chế phối hợp
với Phòng Tư pháp, Công an Quận và các cơ quan đơn vị có liên quan tổ chức các
buổi tuyên truyền giáo dục về Luật Hình sự, Luật Giao thông, Luật Phòng chống
ma tuý, Luật Bảo hiểm y tế, … cho toàn thể học viên để giúp các em nâng cao ý
thức chấp hành pháp luật, tránh xa các tệ nạn xã hội, phòng chống bạo lực học
đường.
-
Phối hợp các lực lượng : bảo vệ, giám
thị, giáo viên chủ nhiệm tăng cường công tác an ninh trật tự, an toàn trường
học. Kết hợp với cảnh sát khu vực, công an Phường, Quận thực hiện ký kết với
PHHV – HV – CBGVCNV việc thực hiện ATGT. Kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học
sinh để kịp thời xử lý và giáo dục những học sinh vi phạm nội qui nhà trường.
-
Tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy
tổ chức diễn tập PCCC ít nhất 1 lần/năm
học.
-
Thực hiện tốt công tác giáo dục kỹ năng
sống và tư vấn học đường, lồng ghép việc giáo dục ý thức pháp luật, giáo dục kỹ
năng sống trong các môn học, nhất là bộ môn GDCD, môn Văn, Sử, Sinh vật.…
3. Dự kiến
kết quả thực hiện:
–
100% CBGVNV và học viên thực hiện tốt
học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, chấp hnh mọi chủ trương
chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nghị quyết của cấp trên và của chi
bộ, quy định của Ngành, của Sở và của trung tâm.
–
100% học viên thực hiện tự giác nội quy trung
tâm, ý thức trách nhiệm và tham gia nhiệt tình các phong trào đền ơn đáp nghĩa,
phong trào văn thể mỹ do chi đoàn phát động, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng lớp học đoàn kết thân thiện.
–
100% giáo viên thực hiện tốt khẩu hiệu:
Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo. Giáo viên
làm công tác chủ nhiệm phấn đấu 100% hoàn thành tốt nhiệm vụ chủ nhiệm.
–
100% đoàn viên học viên không vi phạm
nội quy kỷ luật. Đạt hạnh kiểm khá. tốt và lưc học trung bình trở lên.
b.
Công tác xóa mù chữ – giáo dục tiếp tục sau biết chữ - phổ cập giáo dục:
1.
Mục tiu:
–
Công tác xóa mù chữ, phổ cập Tiểu học,
Trung học cơ sở do Phòng Giáo dục trực tiếp chỉ đạo, quản lý và điều hành.
Trung tâm thực hiện vai trò phối hợp, hỗ trợ
thực hiện kế hoạch phổ cập giáo
dục bậc Trung học cơ sở của Phòng Giáo dục, cụ thể là hỗ trợ chuyên môn 06
trường phổ cập THCS : Trương Văn Ngư, Bình Chiểu, Thái Văn Lung, Trung tâm học
tập cộng đồng Trường Thọ, THCS Bình Thọ, THCS Xuân Trường.
–
Riêng công tác phổ cập bậc Trung học phổ
thông, theo sự phân công của Phòng giáo dục, Trung tâm tham gia quản lý chuyên
môn, phân công giáo viên giảng dạy cho 5
lớp phổ cập Trung học phổ thông tại trường THCS Bình Thọ gồm : 2 lớp 10; 2 lớp
11 và 1 lớp 12 .
–
Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả
XMC-PCGD của quận Thủ Đức .
–
Đẩy mạnh xóa mù chữ ở độ tuổi từ 15 trở
lên, nâng cao tỷ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên đạt 100%.
–
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo và
hình thức học tập phù hợp với nhu cầu người dân trong quận. Giữ vững kết quả
Phổ cập giáo dục.
2. Giải php:
–
Tiếp tục triển khai thực hiện đề án “Xoá
mù chữ và tiếp tục giáo dục sau khi biết chữ đến năm 2020”.
–
Tìm hiểu kỹ hơn tình hình thực tế của
địa phương, nhất là hoàn cảnh kinh tế và điều kiện học tập của những người dân
chưa biết chữ .
–
Phối hợp với Phòng giáo dục và đào tạo,
Hội đồng giáo dục các Phường chú trọng việc khảo sát trình độ dân cư, số người
mù chữ và số người có nhu cầu học tập phổ cập giáo dục, động viên khuyến khích
và có các biện pháp hỗ trợ tinh thần, vật chất cho các lớp Phổ cập. Phân công
01 Phó Giám đốc phụ trách công tác phổ cập.
–
Tìm những giáo viên có tâm huyết với
nghề nghiệp giảng dạy các lớp Phổ cập, có biện pháp hỗ trợ giáo viên.
–
Kết hợp chặt chẽ với Hội đồng giáo dục
Phường theo dõi, quản lý đảm bảo chất lượng các
lớp Phổ cập. Họp giao ban định kỳ giữa Trung tâm và Phòng Giáo dục nhằm
tìm biện pháp tốt hơn cho công tác Phổ cập.
–
Tăng cường công tác tuyên truyền trên báo địa phương, các hình thức cổ động,
băng rôn, khẩu hiệu, phát thanh tại các Phường, khu phố…về ý nghĩa của việc
học.
–
Đề
nghị cấp trên chú ý hơn về kinh phí đầu tư cho công tác Phổ cập vì hiện
nay thù lao cho giáo viên dạy Phổ cập còn ít ỏi, chưa có tác đụng động viên
khuyến khích.
–
Tăng cường mạng lưới chuyên trách công
tác Phổ cập tại các phường trong Quận.
3.
Dự kiến kết quả thực hiện :
–
Giữ vững và nâng cao hơn nữa những kết
quả đạt được.
–
Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp một,
100% học sinh hoàn thành chương trình cấp tiểu học, đăng ký vào học lớp 6.
–
100% các điểm phổ cập hoàn thành tốt
chương trình giảng dạy cải tiến phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng.
–
Tỉ lệ lên lớp các lớp Phổ cập tại các địa điểm : 80% trở ln.
–
Tỉ lệ tốt nghiệp Phổ cập THPT : vượt tỉ
lệ thành phố và đạt 90% trở lên.
–
Huy động hết số học sinh TN.THCS không
đủ điều kiện vào hệ công lập, vào học chương trình GDTX hoặc hệ tư tục, học
nghề.
c.
Công tác xây dựng xã hội học tập, hỗ trợ các Trung tâm HTCĐ:
1. Mục
tiêu :
– Nâng cao chất
lượng hoạt động của Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, thực hiện tốt công tác
giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho học
viên, nâng cao chất lượng Trung tâm học tập cộng đồng nhằm góp phần xây dựng xã
hội học tập, đáp nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của người dân.
– Tiếp tục liên kết đào tạo, mở các lớp vừa học vừa
làm, tạo điều kiện cho học viên trong Trung tâm và ngoài địa bàn quận có điều
kiện tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
– Giúp người dân trên địa bàn quận nâng cao trình độ
học vấn của tất cả các đối tượng, tạo điều kiện cho người dân được học tập kiến
thức về nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống, được tư vấn về pháp luật,
ngành nghề, mở rộng kiến thức và làm việc có hiệu quả hơn.
– Có các biện
pháp hỗ trợ các trung tâm học tập cộng đồng hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
2.
Giải pháp :
Tuy
tình hình cơ sở vật chất của Trung tâm còn nhiều thiếu thốn so với yêu cầu đa
dạng hoạt động, song đơn vị sẽ nỗ lực khắc phục từng bước tùy theo tình hình
thực tế.
-
Thực hiện dạy các môn Anh văn, Công dân,
Tin học cho học viên. Tiếp tục mở các lớp Tin học A cho các học viên cuối cấp.
-
Quan tâm đến các học viên khuyết tật,
khiếm thị, những học viên tái hòa nhập cộng đồng.Tổ chức tốt các lớp Bổ túc văn
hóa tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm
Nuôi dưỡng Bảo trợ trẻ em Linh Xuân, Trung tâm Nuôi dưỡng Bảo trợ trẻ em Tam
Bình. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để mở các lớp BTVH tại Trung tâm học tập cộng
đồng Linh Đông, Tam Bình, Tam, Hiệp Bình Chánh, Bình Chiểu, Linh Chiểu, Linh Trung,
Hiệp Bình Phước .
-
Tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ
để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học viên như : tham gia các hoạt
động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động giáo dục truyền thống,
pháp luật, chiến dịch tình nguyện mùa hè xanh tại địa phương, thực hiện an toàn
giao thông, tham quan hướng nghiệp, xây dựng môi trường xanh, sạch đẹp…
-
Thực hiện
công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học viên thông qua các chuyên đề học
tập, tham quan ngoại khóa của các Tổ chuyên môn.
-
Tổ chức
hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông (nghề dinh dưỡng) cho học viên lớp 11.
-
Kết hợp với
các Phường trong Quận tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm chuyên đề: Hoc tập
thường xuyên, học tập suốt đời.
-
Nêu cao ý
nghĩa tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời, có các hoạt động tuyên truyền lồng ghép trong chương trình chào cờ đầu tuần.
3.
Dự
kiến kết quả thực hiện :
–
100% các Trung tâm học tập cộng đồng
hoạt động hiệu quả. Thường xuyên giữ mối quan hệ, phối hợp chặt chẽ với Trung
tâm.
–
90% HV khi lên lớp 12 có chứng chỉ A Tin
học và nghề phổ thông.
– 90% HV
lớp 11 dự thi Nghề phổ thông do SGD tổ chức, tỷ lệ đạt yêu cầu trên 90%.
– Các
trung tâm học tập cộng đồng ngày càng được đầu tư về cơ sở vật chất trang thiết
bị tối thiểu, hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.
– Hoạt
động của Hội Khuyến học duy trì và hoạt động hiệu quả hơn những năm trước, tăng
nguồn quỹ, tăng số học viên được nhận học bổng cao hơn năm trước.
d.
Công tác thực hiện giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở và Trung
học phổ thông. :
1.
Mục tiêu :
–
Giữ vững và nâng cao tỷ lệ tốt nghiệp
GDTX THCS và THPT.
–
Thực hiện tốt duy trì sỹ số, hạn chế tỷ
lệ học viên rút hồ sơ, lưu ban, bỏ học, không để có học viên bỏ học vì hoàn
cảnh kinh tế khó khăn không có tiền đóng học phí.
–
Thực hiện đúng quy chế của Bộ giáo dục quy định về quy chế chuyên môn, thi
cử, công tác đánh giá học viên, quản lý
hồ sơ, văn bằng…
–
Từng bước đổi mới công tác giảng dạy,
đánh giá kết quả học viên, thi cử, đưa công nghệ thông tin vào quản lý và giảng
dạy.
–
Chú trọng công tác phát hiện, bồi dưỡng
học viên giỏi, phụ đạo học viên yếu, xây dựng đội ngũ giáo viên vừa hồng vừa
chuyên, tập cho học viên nghiên cứu khoa học, phát triển năng khiếu sẵn có của
học viên, thực hiện tốt nội dung chủ đề năm học.
2.
Giải pháp :
-
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng
cao nhận thức của nhân dân về vai trò, ý nghĩa, nội dung của học tập suốt đời,
về vai trò của GDTX trong việc nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
-
Khuyến khích cán bộ giáo viên tham gia
viết bài gửi các báo, đài để thông tin quảng bá về thành quả và lợi ích của
Trung tâm nói riêng và ngành GDTX nói chung mang lại.
-
Tuyển dụng, bố trí đủ giáo viên có năng
lực, phẩm chất để hoàn thành nhiệm vụ, quan tâm việc phân công giáo viên mới
thỉnh giảng, mới tuyển dụng đang thử việc. Thành lập 5 tổ chuyên môn Văn - Sử,
Sinh - Địa, Toán - Tin, Hóa - Lý, Anh – CD, hướng dẫn các tổ chuyên môn xây
dựng kế hoạch, các chỉ tiêu phấn đấu… đđể cụ thể hóa kế hoạch của Trung tâm.
-
Xây dựng kế hoạch chuyên môn, kế hoạch
thanh tra và kiểm tra nội bộ, thi giáo viên giỏi, bồi dưỡng học viên giỏi, thực
hiện mỗi giáo viên dạy ít nhất 1 tiết thao giảng/ HK. Tăng cường dự giờ đồng
nghiệp, ít nhất 2 tiết/HK.
-
Tất cả giáo viên tham dự đầy đủ bồi
dưỡng chuyên đề bộ môn do Sở GD&ĐT tổ chức. Tổ chức tập huấn cho giáo viên
về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX, Quy chế đánh giá xếp loại
học lực, hạnh kiểm học viên theo QĐ 02, đánh giá giờ dạy, thanh tra hoạt động
sư phạm giáo viên theo thông tư 43 của Bộ giáo dục và Đào tạo, hồ sơ chủ nhiệm.
-
Tiếp tục bổ sung đầy đủ các thiết bị, đồ
dùng dạy học từ lớp 6 đến 12 phát động giáo viên, học viên làm đồ dùng dạy học.
Tăng cường thiết bị công nghệ thông tin, bố trí phòng học cho tiết dạy sử dụng
giáo án điện tử, phòng thí nghiệm Lý nhằm phục vụ tốt cho việc đổi mới phương
pháp dạy học. Phòng thí nghiệm thực hành Hóa, Sinh hoạt động theo kế hoạch. Bộ
môn Lý, Hóa, Sinh thực hiện đầy đủ các tiết thí nghiệm thực hành theo quy định.
Bổ sung sách tham khảo cho giáo viên và học viên, tích cực sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy học và đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả bộ môn. Xây
dựng ngân hàng bài giảng và khai thác thông tin trên Internet.
-
Tổ chức tốt các hoạt động nhằm đổi mới
nâng cao chất lượng dạy học như : Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn,
dự giờ, thực hiện tiết dạy tốt, tổ chức chuyên đề, hoạt động ngoại khóa. Tích
cực tham gia các hoạt động sinh hoạt của cụm chuyên môn (cụm 2) giáo viên giỏi
cấp cụm, chọn giáo viên tham gia cuộc thi cấp thành phố. Tổ Toán thực hiện
chuyên đề cấp Thành phố (tháng 4 năm 2015). Các tổ chuyên môn khác thực hiện
chuyên đề cấp cụm theo sự phân công của Cụm chuyên môn 2.
-
Quản lý tốt hồ sơ thí vụ, học vụ theo
quy chế. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy (chương trình
V.EMIS, SMAS, hồ sơ điện tử).
-
Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi kiểm tra
học kỳ theo quy chế thi tốt nghiệp. Thực hiện đổi mới việc kiểm tra đánh giá
chất lượng học sinh. Tổ chức thi kiểm tra giữa học kỳ cho tồn thể học viên. Học viên lớp 9 và 12 tham gia kiểm tra học kỳ
100% theo đề của Sở GD&ĐT và Trung tâm. Việc ra đề thi, đáp án theo đúng
chỉ đạo chuyên môn của Sở, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của bộ môn và bảo
quản theo chế độ mật.
-
Thực hiện dạy các môn Anh văn, Công dân,
Tin học từ lớp 6 đến 11. Riêng Tin học khối 10 dạy theo chương trình chứng chỉ
A của Trung tâm Tin học trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Tổ chức dạy theo nhu cầu của phụ huynh
và học viên các môn cơ bản Văn, Toán, Lý, Hoá cho tất cả các khối lớp nhằm tăng
thời lượng rèn kỹ năng giải bài tập, quan tâm đối tượng học viên yếu, người lớn
bỏ học đã nhiều năm.
-
Tổ chức phụ đạo cho học viên yếu kém sau
khi có kết quả kiểm tra giữa học kỳ I.
-
Quản lý tốt việc học tập và ôn tập của
số thí sinh tự do đăng ký ôn thi TN GDTX THPT tại Trung tâm, yêu cầu học viên
làm cam kết với Trung tâm.
-
Phối hợp với địa phương, Hội Khuyến học
của quận, Ban đại diện cha mẹ học viên, Hội khuyến học của Trung tâm nhằm động viên vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán
bộ giáo viên nhân viên, nhất là việc cấp học bổng cho học viên có hoàn cảnh
khó khăn có nguy cơ bỏ học, khen thưởng
học viên đậu đại học và cao đẳng, đạt điểm thi TN GDTX.THPT cao nhất, động viên
phong trào dạy tốt, học tốt (4 đợt/năm học).
3.
Dự kiến kết quả thực hiện :
–
Duy trì sĩ
số: 80% trở lên.
–
Tỉ lệ lên lớp : 80% trở lên (kể cả sau
khi thi lại).
–
Tỉ lệ xét tốt nghiệp GDTX. THCS : trên
90%
–
Tỉ lệ tốt nghiệp GDTX. THPT : vượt tỷ lệ
thành phố và trên 90%
–
Học viên giỏi thành phố: Phấn đấu ít
nhất 10 học viên.
e.
Cơng tc xy dựng đội ngũ
1.
Mục tiêu :
– Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý, phối hợp chặt chẽ các đơn vị, bộ phận để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.
– Chi bộ chỉ đạo công đoàn chú ý xây dựng bầu không
khí sư phạm đoàn kết gắn bó, xây dựng tốt mối quan hệ giữa chính quyền - công đoàn và các bộ phận, cùng tạo sức mạnh tổng hợp
đưa nhà trường vào nề nếp, thực hiện tốt dân chủ đi đôi kỷ cương, tình thương
và trách nhiệm.
– Phát triển thêm đảng viên, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ kế cận đã học xong lớp quản lý.
– Phát huy tinh thần tự tin, tự chủ, sáng tạo và ý
thức trách nhiệm của toàn thể CBGVNV và đội ngũ giáo viên hợp đồng.
– Nâng cao số lượng cán bộ quản lý. Giáo viên học
trên chuẩn, học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành GD.
2. Giải pháp:
- Rà soát lại định mức biên chế GVNV, bổ sung thêm
giáo viên cơ hữu ở một số bộ môn : Tốn, Anh văn, Sử, Lý… để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất
lượng của giáo dục thường xuyên, chuẩn bị tốt nhân sự đảm nhận các nhiệm vụ
quan trọng trong đơn vị (Chủ tịch Công đoàn, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn).
- Tổ chức cho giáo viên và cán bộ quản lý tham dự
bồi dưỡng, nâng cao trình độ, nghiệp vụ thông qua các hình thức : chương trình
BDTX, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn, thi giáo viên giỏi, tham quan
học tập kinh nghiệm… nhằm nâng cao năng lực quản lý và nâng cao chất lượng giáo
dục. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Anh văn, đảm bảo tốt
chất lượng giáo dục môn Anh văn và Tin học.
- Chú ý công tác qui hoạch đội ngũ cán bộ quản lý kế
cận. Tiếp tục rà soát, theo dõi, bồi dưỡng năng lực chuyên môn và năng lực quản
lý cho các cán bộ đã qui hoạch, đồng thời phát hiện, đào tạo bồi dưỡng một số
cán bộ kế cận mới.
- Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát thanh tra tại
đơn vị, chú ý chất lượng, qua đó phát hiện những nhân tố tích cực, nhân tố mới
để nhân điển hình, kịp thời điều chỉnh những thiếu sót giúp anh, chị, em nâng
cao tay nghề.
- Thường
xuyên quan tâm, tạo điều kiện, hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác học tập nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị,… đáp ứng được yêu cầu công tác trong
tình hình mới.
3. Dự kiến kết quả thực hiện:
- 100% giáo viên đạt chuẩn và ít nhất 10% trên chuẩn.
- 100% cán bộ quản lý và giáo viên tham dự đầy đủ
các lớp tập huấn công tác quản lý, nghiệp vụ chuyên môn do Sở giáo dục tổ chức.
- Tiếp tục bồi dưỡng về năng lực chuyên môn và năng lực quản lý cho 02 cán bộ quản lý kế
cận đã học xong khoá bồi dưỡng cán bộ quản lý.
- 01 giáo viên học sau đại học.
- Tối thiểu 05
giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp trường, 03 cấp cụm, 02 giáo viên dự thi
giáo viên giỏi cấp Thành phố.
–
100% giáo viên cam kết thực hiện tốt mọi
quy định của ngành, Sở, phấn đấu là tấm gương sáng cho học viên noi theo.
g.
Quản lý cơ sở vật chất - Sử dụng trang
thiết bị, đồ dùng dạy học:
1.
Mục tiêu :
Xây
dựng trường lớp an toàn, khang trang, sạch đẹp. Đảm bảo đầy đủ trang thiết bị,
đồ dùng dạy học và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học. Huy động các
nguồn lực trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục thân thiện,
an toàn, hiệu quả. Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học viên
trong hoc tập và các hoạt động khác.
2.
Giải pháp :
- Thường xuyên mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị
hiện có: đèn, quạt, bảng ở các phòng học để luôn đảm bảo về ánh sáng, độ thông
thoáng trong mỗi lớp học.
- Mua sắm bổ
sung trang thiết bị dạy học : đồ dùng dạy học các khối lớp, trang thiết bị phục
vụ cho việc giảng dạy bằng giáo án điện tử. Sử dụng hiệu quả Hội trường, thư viện, phòng thí
nghiệm Lý, Hĩa- sinh. Gắn thêm 04 phòng các thiết bị nghe nhìn giảng dạy giáo
án điện tử.
- Thường xuyên bảo trì, nâng cấp phòng máy vi tính
để đảm bảo phục vụ dạy vi tính cho học viên các khối lớp.
- Phát động phong trào làm đồ dùng dạy học, đồ dùng
học tập trong giáo viên và học viên, hạn chế việc dạy chay, học vẹt. Tham gia “Hội
thi Đồ dùng dạy học tự làm” do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
- Bổ sung các trang thiết bị cần thiết, thuốc cho
phòng y tế để đảm bảo yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên và học viên.
- Thực hiện toàn trường tổng vệ sinh 1 lần/1 tuần.
- Sử dụng hiệu quả hệ thống bảng thông tin trong
khuôn viên nhà trường để phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng cơ sở
vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học, việc sử dụng giáo án điện tử của giáo viên.
3.
Dự kiến kết quả thực hiện :
- Cố gắng đáp ứng ngày càng tốt hơn cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ dạy và học.
- 100% phòng học có đủ bàn nghế, ánh sáng và khẩu
hiệu, ảnh Bác.
- Không để xảy ra mất tài sản trong Trung tâm. Sử
dụng hiệu quả các thiết bị dạy học đã mua sắm v cc phịng chức năng có hiệu quả .
- Đảm bảo tốt việc xây dựng môi trường thân thiện –
học sinh tích cực.
– Giữ
vững thành quả “Môi trường xanh – sạch – đẹp”, đơn vị có “Đời sống văn hoá
tốt”.
h. Hoạt động đa dạng hóa, liên kết đào tạo
1. Mục
tiêu :
–
Thực hiện tốt một
trong những nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên, góp phần tích cực vào
công tác xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học viên có
khả năng học tập nâng cao trình độ, có thể kiếm việc làm và tăng thêm thu nhập
ngay sau khi ra trường.
–
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo và mở
rộng liên kết trên cơ sở khả năng cho phép, phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng
của học viên và người dân địa phương, không phô trương hình thức, đi vào thực
chất và đạt hiệu quả cao.
2. Giải pháp :
–
Tiếp tục dạy nghề Phổ thông cho học viên
khối 11.
–
Tiếp tục ký hợp đồng với công ty TNHH
Toàn thắng trong việc đào tạo chứng chỉ A Tin học cho hoc viên cả 3 khối, cam
kết đảm bảo tốt chất lượng, giá hợp lý để thu hút nhiều học viên theo học.
–
Tiếp tục liên kết đào tạo với Trung tâm
Tin học- ngoại ngữ An Thái trong việc
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trên địa bàn quận có điều kiện
thuận lợi học tập nâng cao trình độ ngoại ngữ và Tin học.
3. Dự
kiến kết quả thực hiện:
–
Học viên khối 11 tham gia học nghề tin
học và nghề làm vườn 100%.
–
Đào tạo và cấp chứng chỉ A tin học cho
khoảng 400 em học viên.
–
Nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học
cho khoảng 100 em học viên, cam kết chất lượng đảm bảo.
i.
Công tác quản lý, điều hành đơn vị:
1.
Mục
tiêu:
– Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện tốt
công tác cải cách hành chính, huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn lực, quyết
tâm thực hiện tốt nhiệm vụ của đơn vị.
– Thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế làm việc,
nội quy cơ quan, nội quy học viên, xây dựng tập thể đoàn kết gắn bó, hài hòa
lợi ích, phương châm: Mình vì mọi người, mọi người vì mỗi người.
– Đổi mới tư duy trong lãnh đạo và các cán bộ chủ
chốt trong trung tâm, kiên quyết chống hiện tượng lợi ích nhóm, bè phái, chủ
nghĩa cá nhân, đặt lợi ích tập thể lên trên hết khi giải quyet công việc.
2.
Giải
pháp:
– Phối
hợp với Ban chấp hành Công đoàn tổ chức thành công Hội nghị Công chức - Viên
chức năm học 2014 - 2015.
– Tăng cường vai trò lãnh đão toàn diện của Chi bộ,
tính kỷ luật trong đảng, thực hiện nghiêm túc tinh thần phê bình và tự phê bình
trong cơ quan, nhất là trong chi bộ. Nêu cao tính tiên phong gương mẫu của đảng
viên, của người lãnh đạo, người đứng đầu các tổ chức , đoàn thể.
– Xây
dựng qui chế dân chủ, qui chế phối hợp giữa Công đoàn và nhà trường, qui định
rõ ràng nhiệm vụ các cá nhân, tổ chức, các chức danh trong nhà trường.
– Thực
hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, quy chế chi tiu nội bộ, minh bạch trong sử
dụng tài chính, đổi mới công tác thi đua khen thưởng. Đảm bảo tính công khai,
dân chủ, công bằng trong quy trình xét thi đua - khen thưởng, trong việc thực
hiện chế độ, chính sách trong đơn vị.
– Thực
hiện đầy đủ chế độ lương, thưởng, phụ cấp cho CB - GV - CNV theo quy định của
Nhà nước, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động.
Liên kết với các đơn vị có nhu cầu bố trí anh chị em tham gia giảng dạy để tăng
thu nhập.
– Thực
hiện tốt công tác tham mưu, tranh thủ sự quan tâm hỗ trợ của các ban ngành đoàn
thể cấp trên và làm tốt công tác thông tin hai chiều chính xác, đầy đủ, đúng
hạn, tăng cường thông tin qua mạng, họp giao ban đầy đủ.
– Tham
gia tốt các phong trào văn thể mỹ của ngành, của Quận và cụm chuyên môn.
– Thực
hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo qui định của Sở Giáo dục và
Đào tạo.
3.
Dự kiến kết quả thực hiện:
– 100% cán
bộ quản lý và cán bộ chủ chốt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, là tấm
gương mẫu mực về đạo đức, lối sống và tác phong.
– Mọi kế
hoạch hoạt động đề ra cụ thể, rõ ràng, có phân công cụ thể cá nhân và tập thể
thực hiện. Ban Gíam đốc hoàn thành tốt việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh
nghiệm kịp thời và chấn chỉnh sai sót
nếu có trong từng công việc được phân công.
– Tập thể
cùng nhau đoàn kết, đi vào ổn định, xây dựng nhà trường: dân chủ - kỷ cương -
tình thương - trách nhiệm.
k. Công tác phối hợp
1. Mục tiêu
- Thực hiện tốt mọi chủ trương, nghị quyết ha#ng
tháng cu#a Chi bộ lãnh đạo toàn Trung tâm.
- Kết hợp chặt chẽ giữa chi bộ - Chính quyền – đoàn
thể thành một khối thống nhất, có sự phối hợp nhịp nhàng, từng bước thực hiện
tốt vai trò “Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”.
- Xác định tốt vai trò của các
tổ chức công đoàn thực hiện 3 nhiệm vụ của tổ chức công đoàn (tham gia quản lý
nhà trường, động viên đoàn viên thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, quan tâm đời
sống đoàn viên), đoàn thanh niên, Hội Cha mẹ HV và mối liên hệ phối hợp chặt
chẽ với Phòng Giáo dục, với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài quận.
2. Giải pháp
- Xây dựng tốt mối quan hệ giữa thủ trưởng và chi
bộ, giữa thủ trưởng với người đứng đầu các tổ chức đoàn thể, giữa thủ trưởng
với ban đại diện CMHV và với các ban ngành đoàn thể.
- Nắm vững nguyên tắc tập trung dân chủ, đảng lãnh
đạo toàn diện, nguyên tắc tự phê bình và phê bình để xây dựng chi bộ ngày càng
vững mạnh, lãnh đạo tốt mọi hoạt động.
- Thường xuyên họp giao ban hàng tuần, hàng tháng
giữa Ban Giám đốc với đại diện Công đoàn, đoàn TN để kịp thời rút kinh nghiệm
và phối hợp chặt chẽ.
- Huy động sức mạnh và đẩy mạnh hoạt động của Hội
CMHV, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các mạnh thường quân góp
sức cùng nhà trường trong xây dựng cơ sở vật chất và ủng hộ Hội Khuyến học..
- Thường xuyên phối hợp với phòng Giáo dục để chú
trọng nâng cao chất lượng công tác phổ cập, đa dạng hóa các loại hình đào tạo,
hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.
- Đẩy
mạnh công tác pháp chế trong trung tâm, tuyên truyền các văn bản pháp luật có
liên quan cho CB – GV – HV.T Thực
hiện tốt chương trình chào cờ đầu tuần.
- Phát
huy tốt sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học viên và các đoàn thể trong đơn
vị chăm lo đời sống vật chất tinh thần, xây dựng khối đoàn kết, động viên anh
chị em yên tâm phấn khởi, gắn bó với công việc, hoàn thành nhiệm vụ năm học 2014
– 2015.
- Phối
hợp chặt chẽ với tổ chức Đảng và chính quyền địa phương, Sở giáo dục, các cơ
quan hữu quan để từng bước đưa Trung tm
ngy cng pht triển vững chắc.
3.
Dự kiến kết quả thực hiện :
-
Xây dựng tập thể ngày càng đoàn kết gắn bó, phát huy tính tự giác tích cực của mỗi
thành viên trong nhà trường.
-
Các công tác phối hợp được thực hiện xuyên
suốt trong năm học và đạt hiệu quả.
-
Hội cha mẹ học viên luôn phối hợp chặt
chẽ với nhà trường, kết hợp nhà trường trong công tác giáo dục học viên và công
tác xã hội hóa giáo dục.
l. Công tác thanh tra, kiểm tra
1.
Mục tiêu :
–
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý,
chất lượng phục vụ và giảng dạy.
–
Thực hiện tốt qui chế dân chủ, thực hiện
“3 công khai, 4 kiểm tra”.
–
Giúp các bộ phận và cán bộ, giáo viên
làm tốt hơn công việc đảm nhận.
–
Giúp Trung tâm ngày càng đi vào nề nếp,
ổn định và phát triển.
2.
Giải pháp :
–
Thành lập Ban kiểm tra nội bộ, phân công
trách nhiệm các thành viên từ đầu năm học.
–
Xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng tháng.
–
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy chế
chuyên môn của giáo viên, việc dự giờ thăm lớp và đánh giá rút kinh nghiệm,
kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên, kế toán, thủ quỹ và các phòng chức năng
định kỳ 1 lần/ tháng.
–
Kiểm tra việc thực hiện sinh hoạt tổ,
nhóm chuyên môn theo quy định.
–
Tổ chức kiểm tra theo chuyên đề, thanh
tra toàn diện, kiểm tra nội bộ, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất.
–
Thực hiện qui định về 4 kiểm tra (sử
dụng ngân sách, thu và sử dụng học phí, các khoản đóng góp của phụ huynh, kiên
cố hóa trường lớp) và 3 công khai (chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ
giáo viên, nhân viên).
–
CBGVCNV được phân công tham gia đầy đủ
các buổi tập huấn do cấp trên tổ chức, Ban thanh tra làm tròn chức năng, nhiệm
vụ theo qui định.
3.
Dự kiến kết quả đạt được :
–
Các loại hồ sơ sổ sách đảm bảo đúng qui
định cấp trên và Trung tâm.
–
100% các tổ nhóm chuyên môn không vi
phạm những quy định quy chế chuyên môn, sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn có chất
lượng, có sự đổi mới.
–
100% CBGVCNV chấp hành tốt mọi chủ
trương chính sách, Nghị quyết của cấp trên và qui định, nội qui của cơ quan.
Thực hiện tốt qui chế dân chủ, qui chế chi tiêu nội bộ.
–
Không xảy ra tình trạng mất nội bộ đơn
vị, khiếu kiện tố cáo, kỷ luật CBGVCNV.
CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
|
NỘI
DUNG
|
THỰC
HIỆN
2013
- 2014
|
CHỈ
TIÊU
2014
- 2015
|
|
I.
Học viên
|
|
|
|
1) THCS
|
|
|
|
- Lên lớp thẳng
|
90,9%
|
85%
|
|
- Lưu ban bỏ học
|
28,8%
|
Không
quá 20%
|
|
- Xét tốt nghiệp
|
95,2%
|
90%
trở lên, vượt tỷ lệ TP
|
|
- Xếp loại học lực Giỏi – Khá
|
44,2%
|
35%
trở lên
|
|
- Xếp loại hạnh kiểm tốt
|
56,3%
|
Trên
50%
|
|
2)
THPT
|
|
|
|
- Lên lớp thẳng
|
74,6%
|
Trên
70%
|
|
- Lưu ban bỏ học
|
22,5%
|
Không
quá 20%
|
|
- Đậu tốt nghiệp
|
86,1%
|
85%
trở lên, vượt tỷ lệ thành phố
|
|
- Xếp loại học lực Giỏi – Khá
|
27,7%
|
Trên
20%
|
|
- Xếp loại hạnh kiểm tốt
|
48,2%
|
Trên 50%
|
|
- Học nghề phổ thông và tin học
|
87,5%
|
Trên 90%
có CCA tin học và nghề phổ thông
|
|
II. CB - GV - CNV
|
|
|
|
- Lao động tiên tiến
|
97,1%
|
100%
|
|
- GVG cấp Cụm
|
05
|
03
(nếu có tổ chức)
|
|
- GVG cấp TP
|
00
|
02
(nếu có tổ chức)
|
|
- CSTĐ cơ sở
|
09
|
05
|
|
- CSTĐ cấp thành phố
|
03
|
01
|
|
III. Đơn vị
|
|
|
|
- Danh hiệu tập thể
|
Tập
thể lao động xuất sắc
|
TTLĐXS
- Cờ thi đua của TP – Bằng khen của UBND TP
|
|
- Đời sống văn hoá và cảnh quan môi trường
|
Đơn
vị có đời sống văn hoá tốt, môi trường xanh – sạch – đẹp
|
Đơn
vị có đời sống văn hoá tốt, môi trường xanh – sạch – đẹp
|
|
- Chi bộ
|
CHƯA XÉT
|
Trong
sạch vững mạnh
|
|
- Công đoàn
|
Vững
mạnh xuất sắc
|
VMXS-
Bằng khen của Liên đoàn LĐTP
|
|
- Chi đoàn
|
Xuất
sắc
|
Xuất
sắc-Bằng khen của TW đoàn
|
|
- Tổ tiên tiến
|
4/6
|
6/6
|
Đề xuất, kiến
nghị
–
Hiện nay Trung tâm có 2 khu A và B, cơ
sở vật chất khu B (mới xây dựng) đã hoàn thiện, mới phục vụ tốt cho việc giảng
dạy và học tập. Nhưng khu A do xây dựng trước 1954 nên cơ sở vật chất đã xuống
cấp, lạc hậu, cũ kỹ. Mong hàng năm các cấp lãnh đạo xem xét duyệt cấp thêm kinh
phí không thường xuyên để Trung tâm có thể cải tạo dãy khu A, đáp ứng yêu cầu
hiện đại hoá trường lớp của Ngành Giáo dục Đào tạo Thành phố.
–
Đề nghị giảm kinh phí bồi dưỡng thường
xuyên cho cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm.
Mong các cấp lãnh đạo cấp ngân sách để chi phí cho mục này.
2.3 Đăng ký các tiêu chí phấn đấu và danh hiệu thi
đua
|
TIÊU CHÍ
|
KẾT QUẢ
NĂM HỌC
2012 - 2013
|
KẾT QUẢ
NĂM HỌC
2013 - 2014
|
CHỈ TIÊU
PHẤN ĐẤU NĂM 2014 - 2015
|
|
1. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng (% thực hiện)
|
|
|
|
|
2. Công
tác xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, phổ cập giáo dục
|
Xóa
mù chữ GDTTSKBC
|
-
Độ tuổi từ 15 đến 35
|
99,76%
|
99,81%
|
99,85%
|
|
-
Trên 35 tuổi
|
99,14%
|
98,44%
|
98,50%
|
|
Phổ
cập
Giáo
dục:
|
-
THCS
|
96,5%
|
96,9%
|
97%
|
|
-
THPT
|
85,6%
|
86,6%
|
87%
|
|
3.
Công tác thực hiện giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ
thông
|
Duy
trì sỉ số
|
-
THCS
|
63,4%
|
71,7%
|
80%
|
|
-
THPT
|
76,4%
|
77,5%
|
80%
|
|
Tỉ
lệ các bộ môn (THCS – THPT)
|
Ngữ
văn
|
82,4%
|
80,8%
|
72%
|
|
Toán
|
THCS : 69,4%
THPT : 48,8%
|
THCS : 80%
THPT : 60,1%
|
80%
|
|
Vật
lý
|
THCS : 78%
THPT : 68,7%
|
THCS : 85,7%
THPT : 76,5%
|
78%
|
|
Hóa
học
|
THCS : 92%
THPT : 68%
|
THCS : 82%
THPT : 74,6%
|
75%
|
|
Sinh
học
|
THCS : 73,7%
THPT : 70,6%
|
THCS : 87,4%
THPT : 78,7%
|
80%
|
|
Lịch
sử
|
71,8%
|
81,4%
|
72%
|
|
Địa
lý
|
THCS : 91%
THPT : 68,3%
|
THCS : 93,5%
THPT : 73,8%
|
80%
|
|
GDCD
|
THCS : 89,3%
THPT : 87,9%
|
THCS : 85,7%
THPT : 87,6%
|
80%
|
|
Tiếng
anh
|
THCS : 80,9%
THPT : 82,1%
|
THCS : 79,5%
THPT : 90%
|
80%
|
|
Học
lực:
|
Giỏi
|
8,7 – 2,7
|
9,6 – 5,1
|
10,0 – 5,0
|
|
Khá
|
30,6 – 13,5
|
34,6 – 18,6
|
35,0 – 20,0
|
|
Trung
bình
|
41,8 – 50,9
|
46,6 – 47,3
|
45,0 – 50,0
|
|
Yếu
|
16,8 – 29,6
|
8,2 – 26,6
|
9,0 – 25,0
|
|
Hạnh
kiểm
|
Tốt
|
66,5 – 51,5
|
56,3 – 48,2
|
55,0 – 50,0
|
|
Khá
|
28,9 – 41,6
|
33,2 – 35,7
|
35,0 – 35,0
|
|
Trung
bình
|
4,6 – 6,9
|
11,5 – 15,8
|
10,0 – 15,0
|
|
Công
nhận tốt nghiệp THCS - GDTX
|
93,6%
|
95,2%
|
96%
|
|
Tốt
nghiệp THPT - GDTX
|
97,3%
|
86,1%
|
90%
|
|
Học
viên giỏi cấp TT
|
45
|
63
|
60
|
|
Học
viên giỏi cấp thành phố
|
14
|
11
|
14
|
|
Dự
giờ - thao giảng – kiểm tra
|
Dự
giờ (tiết/ HK/Giáo viên)
|
2
|
2
|
2
|
|
Thao
giảng (tiết/ môn/ tổ bộ môn)
|
1
|
1
|
1
|
|
Kiểm
tra bộ phận (% đạt)
|
6 (100%)
|
6 (100%)
|
6 (100%)
|
|
Giáo
viên giỏi
|
Cấp
trung tâm
|
3
|
3
|
5
|
|
Cấp
cụm
|
3
|
5
|
3
|
|
Cấp
thành phố
|
|
|
2
|
|
Công
tác chủ nhiệm (%hoàn thành nhiệm vụ)
|
100
|
100
|
100
|
|
Chuyên
đề
|
Cấp
trung tâm
|
2
|
3
|
2
|
|
Cấp
cụm
|
2
|
|
1
|
|
Cấp
TP
|
5
|
|
2
|
|
Chứng
chỉ A
|
Ngoại
ngữ
|
|
|
|
|
Tin
học
|
240
|
481
|
|
|
4.
Công tác sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học
|
Số
tiết sử dụng đồ dùng dạy học
|
1020
|
1040
|
1050
|
|
Số
tiết có sử dụng CNTT
|
87
|
167
|
180
|
|
Số
tiết thực hành thí nghiệm
|
240
|
254
|
260
|
|
Số
đồ dùng dạy học tự làm
|
131
|
57
|
80
|
|
5.
Danh hiệu thi đua
|
Cá
nhân
|
LĐTT
|
35/35
|
34/35
|
36/38
|
|
Chiến
sỹ thi đua cấp CS
|
6
|
9
|
5
|
|
Chiến
sỹ thi đua cấp Tp
|
|
3
|
1
|
|
Tập
thể
|
Chi
bộ
|
Hoàn thành tốt
nhiệm vụ
|
Trong sạch
vững mạnh
|
Trong sạch vững
mạnh
|
|
Công
đoàn
|
VM
|
VMXS
|
VMXS – Bằng
khen
|
|
Chi
đoàn
|
Xuấc sắc
|
Xuất sắc
|
Xuất sắc –
Bằng khen TW Đoàn
|
|
Trung
tâm
|
LĐTT
|
LĐXS
|
LĐXS – Cờ thi
đua TP
|
|
Cờ
– Bằng khen….
|
|
|
Cờ thi đua –
Bằng khen
|
2.4
Lịch công tác tháng năm học 2014 – 2015
|
THÁNG
|
NỘI DUNG
CÔNG VIỆC
|
BỘ PHẬN
THỰC HIỆN
|
|
8/2014
|
Dự
thảo kế hoạch năm học 2014 – 2015
|
BGĐ
|
|
Học
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tập huấn đổi mới PP giảng dạy chuyên môn,
công tác chủ nhiệm, kỹ năng sống
|
BGĐ
– GV bộ môn
|
|
Học
bồi dưỡng chính trị hè cho giáo viên
|
CB –
GV cơ hữu
|
|
Chuẩn
bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho năm học mới
|
BGĐ
|
|
Hoàn
tất chiêu sinh, vào chương trình từ 04/8/2014 (khối 9 + 12), 11/8/2014 (khối
6,7, 8, 10, 11)
|
Tất
cả các khối lớp
BGĐ –
Tổ trưởng – GV bộ môn – G.vụ
|
|
Kỷ
niệm ngày CMT8 (19/8)
|
Đoàn
TN – CĐ
|
|
Tiếp
nhận GV, NV mới
|
BGĐ
|
|
Tổ
chức cho HV tham gia cuộc thi tìm hiểu pháp luật
|
BGĐ –
Bộ phận liên quan
|
|
Hội
nghị Cha mẹ Học viên (31/8).Đại hội đại biểu cha mẹ học viên
|
Phụ
huynh tất cả các lớp khối sáng
|
|
9/2014
|
Ổn
định danh sách các lớp học, ổn định đội ngũ GVCNV
|
BGĐ –
G.vụ
|
|
Kiểm
tra hồ sơ chuyên môn, sắp xếp lại hồ sơ học vụ
|
BGĐ –
H. vụ
|
|
Họp
tổ, nhóm chuyên môn, thống nhất kế hoạch chuyên môn
|
BGĐ –
Lãnh đạo Sở GDĐT
|
|
Khai
giảng năm học mới
|
Tồn
trung tm
|
|
Họp
tổ trưởng, nhóm trưởng CM, GVBM khối 12
|
BGĐ –
Cá nhân liên quan
|
|
Công
đoàn, Đoàn TN kiện toàn tổ chức, ổn định nề nếp, xây dựng kế hoạch hoạt động
cc tổ, phịng, ban
|
CB –
GV – CNV
|
|
Phát
động thi đua đợt 1 (08/9 - 17/11/2014)
|
HV
toàn trung tâm
|
|
Họp
cụm chuyên môn, cụm thi đua
|
BGĐ –
Bộ phận liên quan
|
|
Họp
các GV bộ môn theo lịch Sở
|
GVBM
|
|
Triển
khai các QĐ đầu năm học
|
GĐ
|
|
Triển
khai kế hoạch kiểm tra, thanh tra nội bộ năm học
|
BGĐ
|
|
Duyệt
kế hoạch năm học của 5 tổ chuyên môn
|
BGĐ,
TTCM
|
|
Hội
nghị cán bộ công chức cấp tổ
|
Công
đoàn
|
|
Kỷ
niệm ngày Quốc khánh và ngày Nam Bộ kháng chiến
|
Toàn
trung tâm
|
|
Ổn
định danh sách học viên chính thức, GVCN hoàn chỉnh danh sách học viên
|
GVCN,
H.vụ
|
|
9/2014
|
Hợp
đồng liên kết với Trung tâm NN – Tin học Toàn Thắng, TT Thể thao quốc gia.
|
BGĐ –
Bộ phận liên quan
|
|
Lập
kế hoạch thực hiện công tác pháp chế, ATGT, y tế học đường, PCCC…
|
BGĐ –
VP
|
|
Thực hiện chuyên đề tư vấn tâm lý: ứng xử văn hóa khi tham gia giao thông.
|
Cán
bộ tư vấn tâm lý
|
|
10/2014
|
Tiếp
tục thi đua đợt 1/HKI (08/9 – 17/11/2014)
|
BGĐ –
Bộ phận liên quan
|
|
Dạy
nghề phổ thông khối 11
|
BGĐ,
GVBM
|
|
Thực
hiện phát động tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời
|
BGĐ
|
|
Họp
hội đồng sư phạm tháng 10/2014
|
CB –
GV – CNV
|
|
Thanh
tra và kiểm tra theo kế hoạch
|
HV
toàn trung tâm
|
|
Triển
khai kế hoạch thi Giáo viên Giỏi cấp cụm lần 1
|
BGĐ –
TTCM
|
|
Triển
khai các hoạt động văn thể mỹ chào mừng ngày NGVN
|
BGĐ –
CĐ – Đoàn TN
|
|
Thi,
kiểm tra giữa học kỳ các khối lớp
|
BGĐ,
GVBM
|
|
Họp
giao ban cán bộ quản lý
|
Theo
kế hoạch SGD
|
|
Bồi
dưỡng học viên giỏi thành phố
|
GVBM,
học viên
|
|
Kỷ
niệm ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10)
|
Đoàn
TN – CĐ
|
|
Sinh
hoạt chuyên đề : Học tập làm theo tấm gương đạo đức HCM
|
BGĐ –
Bộ phận liên quan
|
|
Tuyn
truyền Php luật an tồn GT, PCCC, an tồn thực phẩm.
|
Cn bộ
tuyn truyền
|
|
Kiểm
tra hồ sơ chuyên môn
|
BGĐ –
TTCM
|
|
11/2014
|
Tổ
chức kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch
|
CB –
GV – CNV
|
|
Tổ
chức lễ kỷ niệm ngày NGVN
|
HV
toàn trung tâm
|
|
Bồi
dưỡng HVG theo kế hoạch
|
BGĐ –
Bộ phận liên quan
|
|
Thực
hiện các chuyên đề cấp thành phố
|
GVBM
|
|
Sơ
kết thi đua đợt 1 HKI
|
BGĐ –
Đoàn TN – CĐ
|
|
Phát
động thi đua đợt 2
|
BGĐ –
Đoàn TN
|
|
Tiếp
tục tăng tiết lớp 9 + 12
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Kiểm
tra hồ sơ chuyên môn
|
BGĐ –
H. vụ –
GVCN
|
|
Chuyên
đề TVTL: thực hiện trung thực trong thi cử, chống bệnh thành tích.
|
Cán bộ tư vấn tâm lý.
|
|
|
Tuyn
truyền bệnh, tật học đường, tác hại của ma túy, thuốc lá
|
Cn bộ
tuyn truyền
|
|
12/2014
|
Họp
hội đồng sư phạm
|
Toàn
thể CBGVNV
|
|
Sơ
kết công tác xây dựng xã hội học tập
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Thi
HKI các khối lớp
|
BGĐ –
HV – GVBM
|
|
Tham
dự các chuyên đề cấp cụm và cấp thành phố
|
GVBM
|
|
Tổ
chức các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
|
Đoàn
TN – CĐ
|
|
Dự
giờ, sơ kết đánh giá giáo viên tập sự và GV
|
BGĐ –
TTCM – GVBM
|
|
Tổng
kiểm tra công tác phổ cập và chống mù chữ
|
|
|
Kỷ niệm
ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
|
Đoàn
TN – CĐ
|
|
Kiểm
tra hồ sơ chuyên môn
|
H.vụ
– GVCN
|
|
01+02/
2015
|
Sơ
kết HKI, triển khai nhiệm vụ HKII
|
BGĐ –
Đoàn TN – CĐ
|
|
Tổ
chức các hoạt động kỷ niệm ngày HSSV, ngày thành lập Đảng
|
CĐ –
ĐTN
|
|
Kiểm
kê tài sản lúc 0h ngày 01/01/2015
|
BGĐ –
Bộ phận liên quan
|
|
Kiểm
tra chéo hồ sơ học vụ các khối lớp
|
H.vụ
– GVCN – GVBM
|
|
Học
viên khối 12 tham quan ngoại khoá
|
GVCN
k.12 - ĐTN - HV
|
|
Nghỉ
tết nguyên đán (2 tuần)
|
Toàn
trung tâm
|
|
Tổ
chức tham quan nghỉ mát cho CB – GV – CNV
|
CĐ
|
|
Tham
dự các chuyên đề cấp cụm, cấp thành phố
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Tăng
tiết khối 9 + 12 theo kế hoạch
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Dạy
nghề dinh dưỡng, CC A Tin học theo kế hoạch
|
GVBM
|
|
Phát
động thi đua HKII đợt 1 (03/02/2015 – 24/3/2015)
|
CĐ –
Đoàn TN
|
|
Hội
nghị Cha mẹ học viên cuối HKI
|
BGĐ –
GVCN
|
|
Đoàn
TN tham gia các hoạt động, hội trại 9/1 của SGD
|
Đoàn
TN
|
|
Kỷ
niệm ngày thành lập ĐCSVN
|
Toàn
trung tâm
|
|
Kiểm
tra hồ sơ chuyên môn
|
H.vụ
– GVCN
|
|
3/2015
|
Họp
hội đồng sư phạm
|
CB –
GV – CNV
|
|
Các
tổ thực hiện các tiết chuyên đề cấp cụm, cấp thành phố
|
GVBM
|
|
Tổ
chức các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ và ngày thành lập Đoàn
|
CĐ –
Đoàn TN
|
|
Kiểm
tra giữa HKII các khối lớp
|
BGĐ –
GVCN – GVBM
|
|
3/2015
|
Thi
CC A Tin học, HVG cấp thành phố khối 9 + 12
|
GVBM
|
|
Thanh
tra toàn diện các giáo viên
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Tham
dự các chuyên đề cấp cụm
|
|
|
Hướng
nghiệp, công tác tuyển sinh ĐH, CĐ
|
BGĐ
|
|
Kỷ niệm ngày thành lập Đoàn, Kết
nạp đoàn viên mới
|
Đoàn
TN
|
|
4/2015
|
Kiểm
tra chéo hồ sơ học vụ
|
H.vụ
|
|
Tổ
chức các hoạt động kỷ niệm ngày 30/4 và 01/5
|
BGĐ –
CĐ – Đoàn TN
|
|
Tiếp
nhận hồ sơ dự thi ĐH, CĐ
|
BGĐ –
VP
|
|
Hướng
dẫn ôn tập HKII
|
GVBM
|
|
Kiểm
tra HKII khối 9 + 12
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Sơ
kết thi đua đợt 1, phát động thi đua đợt 2 (27/3 – 15/5/2015)
|
CĐ –
Đoàn TN
|
|
Họp
giao ban GDTX
|
BGĐ
|
|
Tham
gia tuần lễ kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người
|
BGĐ
|
|
GVBM
hoàn thành điểm thành phần
|
GVBM
|
|
5/2015
|
Ôn
tập và kiểm tra các khối còn lại
|
BGĐ –
GVCN – GVBM
|
|
Xét
duyệt kết quả học viên các lớp
|
GVBM
|
|
Kiểm
tra chéo hồ sơ tốt nghiệp THPT và THCS theo lịch Sở
|
H.vụ
– GVCN
|
|
Kiểm
tra hồ sơ chuyên môn
|
H.vụ
– GVCN
|
|
Lập
hồ sơ dự thi nghề khối 11
|
BGĐ -
GVCN - H.vụ
|
|
Xét
duyệt điều kiện dự thi BT.THPT, BT.THCS
|
BGĐ –
GVCN – H.vụ
|
|
Chuẩn
bị kế hoạch bồi dưỡng hè, tham quan cho CB – GV – CNV
|
BGĐ –
CĐ
|
|
Họp
hội đồng thi đua
|
BGĐ –
CĐ
|
|
Họp
hội đồng sư phạm
|
CB –
GV – CNV
|
|
Hoàn
tất các hồ sơ chuyên môn, hồ sơ thi đua, các báo cáo nộp Sở
|
BGĐ –
TTCM
|
|
Lễ
tổng kết năm học 2014 – 2015
|
Toàn
TT
|
|
Tập
huấn công tác coi thi tốt nghiệp, lãnh đạo hội đồng thi
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Lễ
trưởng thành và tri ân cho HV khối 9 + 12
|
BGĐ –
Toàn TT
|
|
Chuẩn
bị kế hoạch hoạt động hè
|
BGĐ –
Bộ phận liên quan
|
|
Tổ
chức các hoạt động kỷ niệm ngày sinh nhật Bác
|
Đoàn
TN
|
|
6/2015
|
Coi,
chấm thi tốt nghiệp bổ túc THPT
|
GVBM
|
|
Hoàn
thành hồ sơ thi đua
|
BGĐ –
CĐ
|
|
6/2015
|
Hoàn
thành hồ sơ học vụ
|
BGĐ –
H.vụ
|
|
Hội
nghị cha mẹ học viên cuối năm học
|
GVCN
– GVBM
|
|
Xây
dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng thường xuyên, hoạt động chuyên môn hè
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Học
viên khối 11 dự thi nghề, CC A tin học
|
HV, GVBM
|
|
Tham
gia hội đồng thi nghề phổ thông
|
BGĐ –
GVBM
|
|
Chuẩn
bị kế hoạch năm học mới
|
BGĐ
|
|
Chăm
lo tết thiếu nhi cho con GV – CNV
|
CĐ
|
|
Đoàn
thanh niên tham gia chiến dịch “Hoa Phượng Đỏ”
|
Đoàn
TN
|
|
7/2015
|
Tổ
chức tham quan học tập hè cho CB – GV – CNV
|
BGĐ –
CĐ
|
|
Tham
gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn hè
|
GV –
CNV
|
|
Chuẩn
bị chiêu sinh năm học mới, chuẩn bị kế hoạch năm học 2015 – 2016
|
BGĐ –
VP
|
|
Chuẩn
bị cơ sở vật chất nhân sự phục vụ năm học mới
|
BGĐ
|
|
Đoàn
thanh niên tham gia chiến dịch “Hoa Phượng Đỏ”
|
Đoàn
TN
|