QUY CHẾ
Tuyển sinh đại học,
cao đẳng hệ chính quy
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT
Ngày 26 tháng 2 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với các đại học, học viện,
các trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi chung là các trường), các sở giáo dục
và đào tạo (GDĐT) và các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc thực hiện tuyển sinh đại học (ĐH), cao đẳng
(CĐ) hệ chính quy.
2. Quy chế này quy định về tuyển sinh ĐH, CĐ hệ
chính quy, bao gồm: tổ chức tuyển sinh, điều kiện tham gia tuyển sinh của thí
sinh, chính sách ưu tiên trong tuyển sinh; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của trường trong công tác tuyển sinh;
tuyển sinh sử dụng kết quả của kỳ thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia, tuyển
sinh tại các trường tổ chức tuyển sinh riêng; xử lý thông tin phản ánh vi phạm
Quy chế tuyển sinh và chế độ báo cáo, lưu trữ; khen thưởng và xử lý vi phạm
trong tuyển sinh.
3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tuyển sinh
đi học nước ngoài.
Điều
2. Tổ chức tuyển sinh
1. Các trường sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển ĐH, CĐ thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xác định và công bố công khai tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển vào các
ngành, nhóm ngành; Căn cứ hướng dẫn tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào ĐH, CĐ
của Bộ GDĐT, quy định cụ thể và công bố công khai điều kiện tuyển thẳng và điều
kiện ưu tiên xét tuyển vào các ngành học của các đối tượng quy định tại khoản 2,
và khoản 3 Điều 7 của Quy chế này;
b) Đối với trường có các ngành năng khiếu và có tổ chức sơ tuyển: xác
định và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường và các phương
tiện thông tin đại chúng khác về thời gian, hồ sơ đăng ký sơ tuyển, phương thức
tổ chức thi và phương thức xét tuyển môn năng khiếu.
2. Các trường và nhóm trường tổ chức
tuyển sinh theo đề án tuyển sinh riêng thực hiện theo quy định sau:
a) Xây dựng đề án tự chủ tuyển sinh theo nội dung
quy định tại phụ lục kèm theo và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 3 của
Quy chế này; lựa chọn, quyết định phương thức tuyển sinh quy định tại điểm a khoản
2 Điều 34 của Luật Giáo dục đại học;
Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các
trường ĐH, CĐ (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi, coi thi, chấm thi (nếu tổ chức thi tuyển);
xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; giải quyết các khiếu nại, tố cáo
liên quan đến tuyển sinh;
b) Kết quả thi
của thí sinh vào trường (hoặc nhóm trường) tổ chức tuyển sinh riêng bằng phương
thức thi tuyển chỉ có giá trị xét tuyển vào trường (hoặc nhóm trường) đó, không
có giá trị xét tuyển sang trường (hoặc nhóm trường) khác; đối với ngành năng
khiếu, các trường có thể xét tuyển thí sinh đã dự thi vào ngành đó tại các trường
khác và phải quy định trong đề án tự chủ tuyển sinh của trường;
c) Các trường tổ chức tuyển sinh riêng có thể kết
hợp xét tuyển những thí sinh đã dự thi kỳ thi THPT quốc gia có kết quả thi đáp
ứng các tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định;
d) Các trường
có thể tổ chức tuyển sinh riêng từng phần cho một số khoa, ngành;
đ) Các trường tổ chức thực hiện đề án tự chủ tuyển
sinh đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không để phát sinh hiện tượng các tổ chức và cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo của nhà trường tổ chức luyện
thi;
- Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.
Điều 3. Đề án tự chủ
tuyển sinh
1. Đề án tự chủ tuyển sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy định của Luật Giáo dục đại học và mục tiêu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
b) Hình thức, nội dung tuyển sinh phải phù hợp với ngành đào tạo của nhà
trường và chương trình giáo dục phổ thông; không gây phức tạp cho xã hội và tốn
kém cho thí sinh;
c) Có tiêu chí và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
2. Bộ GDĐT tiếp nhận và công bố nội dung dự thảo đề án tự chủ tuyển sinh
của các trường trên trang thông tin điện tử của Bộ GDĐT và phương tiện thông
tin đại chúng để lấy ý kiến góp ý rộng rãi của xã hội hoàn thiện đề án.
Trong thời hạn tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày trường nộp đề án tự
chủ tuyển sinh hợp lệ, Bộ GDĐT xác nhận bằng văn bản đề án tự chủ tuyển sinh
của trường đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này
và công bố các đề án tự chủ tuyển sinh đã được xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy
định trên trang thông tin điện tử của Bộ GDĐT.
Điều
4. Chỉ đạo công tác tuyển sinh
Bộ GDĐT ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy; thống
nhất quản lí và chỉ đạo các trường về công tác tuyển sinh.
Điều
5. Hoạt động thanh tra công tác tuyển sinh
1.
Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh
tra và hướng dẫn của Bộ GDĐT.
2. Bộ trưởng Bộ GDĐT ra quyết định thanh tra và thành lập các đoàn thanh
tra tuyển sinh các trường ĐH, CĐ.
3. Hiệu trưởng các trường tổ chức thanh tra công tác tuyển sinh tại
trường mình theo quy định.
4. Những người có người thân (vợ, chồng, con; bố, mẹ,
anh, chị, em ruột của vợ, chồng) dự thi hay xét tuyển vào trường ĐH, CĐ không
được tham gia công tác thanh tra tuyển sinh.
Điều 6. Điều kiện tham gia tuyển
sinh của thí sinh
1. Tính đến thời điểm
xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục
thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp (trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp
nghề), sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học.
Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và
được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo
quy định của Bộ GDĐT.
2. Có đủ sức khoẻ để học
tập theo quy định hiện hành; Đối với người khuyết tật được Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và
học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hoá học: Hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho dự
tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.
3. Trong độ tuổi quy định
đối với những trường, ngành có quy định về tuổi.
4. Đạt các yêu cầu sơ
tuyển, nếu đăng ký xét tuyển hoặc dự thi vào các trường có quy định sơ tuyển.
5. Có hộ khẩu thường
trú thuộc vùng tuyển quy định, nếu đăng ký xét tuyển hoặc dự thi vào các trường
có quy định vùng tuyển.
6. Quân nhân hoặc công an nhân dân tại ngũ chỉ
được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau
khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép đi học; Quân nhân tại ngũ sắp hết hạn
nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên
cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập
học ngay năm đó, không được bảo lưu sang năm học sau.
Điều 7. Chính sách ưu tiên trong
tuyển sinh
1. Chính sách ưu tiên theo đối
tượng.
a) Nhóm ưu tiên 1 (UT1) gồm các đối
tượng:
- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam
là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc
và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT
ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Các xã đặc biệt khó
khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 – 2015 được quy định tại
Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn
khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 được quy định tại Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013
của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 08/04/2014 của Thủ
tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12
năm 2013.
- Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất
đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi
đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
- Đối tượng 03:
+ Thương binh, bệnh binh, người có
“Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại
ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại
ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
+ Quân nhân, công
an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ
theo quy định;
+ Các đối tượng ưu
tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công
với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ
sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012.
-
Đối tượng 04:
+
Con liệt sĩ;
+
Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+
Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động
81% trở lên;
+
Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh
mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy
giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
+
Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;
+ Người bị dị dạng,
dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng là con đẻ
của người hoạt động kháng chiến;
+ Con của người có
công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi
người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được
sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012.
b)
Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng:
-
Đối tượng 05:
+
Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
+
Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18
tháng không ở Khu vực 1;
+ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã,
phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt,
Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12
tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở.
Thời hạn tối đa được
hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự
thi hay đăng ký xét tuyển vào ĐH, CĐ là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất
ngũ đến ngày dự thi hay đăng ký xét tuyển.
-
Đối tượng 06:
+
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu
vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được
hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng
chiến bị địch bắt tù, đày;
+ Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc,
bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên
theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng;
+ Con của người có công giúp đỡ cách mạng.
-
Đối tượng 07:
+ Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của
cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số
37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định về việc
xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
+
Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ
trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu
Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh;
+
Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
+
Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3
năm trở lên thi vào các ngành y, dược.
c) Những đối tượng
ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ
trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.
d)
Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao
nhất.
2. Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào các trường ĐH, CĐ.
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân
dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã
tốt nghiệp trung học;
b)
Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi
nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành
nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp
chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội
thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức
khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường
trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các
đối tượng được tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các
trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
c) Thí sinh tham dự
kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia
dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế đã tốt nghiệp trung học được tuyển thẳng
vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh.
Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học,
kĩ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp trung học sẽ được bảo lưu sau khi tốt nghiệp
trung học;
d) Thí sinh đã tốt nghiệp trung học là thành viên đội tuyển quốc gia, được
Bộ Văn hoá thể thao và du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu
trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới,
Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp
châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp
Đông Nam Á được tuyển thẳng vào các trường ĐH, CĐ thể dục, thể thao (TDTT) hoặc
các ngành TDTT của các trường theo quy định của từng trường;
đ) Thí sinh năng
khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp hệ trung cấp các trường
năng khiếu nghệ thuật, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế
về ca, múa, nhạc được tuyển thẳng vào học các ngành tương ứng trình độ ĐH, CĐ của
các trường năng khiếu, nghệ thuật theo quy định của từng trường.
Những thí sinh đoạt
giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật, thời gian được tính để hưởng ưu
tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hay xét tuyển vào trường.
e)
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí
sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã
tốt nghiệp trung học, được tuyển thẳng vào ĐH theo đúng ngành hoặc ngành gần của
môn mà thí sinh đã đoạt giải.
Thí
sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh
đoạt giải khuyến khích trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt
nghiệp trung học, được tuyển thẳng vào CĐ theo đúng ngành hoặc ngành gần của
môn mà thí sinh đã đoạt giải.
Thí
sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc
thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp trung học được bảo lưu
sau khi tốt nghiệp trung học.
g) Đối với thí sinh
là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm
quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT
của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem
xét, quyết định cho vào học.
h) Đối với thí sinh
là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường ĐH, CĐ Việt Nam: Hiệu
trưởng các trường căn cứ kết quả học tập trung học phổ thông của học sinh (bảng
điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định của trường để xem
xét, quyết định cho vào học.
i) Thí sinh có hộ
khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện
nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú),
tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg
ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách
trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu
tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo; thí sinh là người
dân tộc rất ít người theo quy định tại Đề án phát triển giáo dục đối với các
dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày
22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới,
hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.
Những thí sinh này
phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình
bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng các trường quy định.
k) Người có bằng trung cấp loại giỏi trở lên và người có
bằng trung cấp loại khá có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề
đã được đào tạo, đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này được tuyển
thẳng vào cùng chuyên ngành trình độ cao đẳng.
l) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp đạt một trong các
giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia, đáp ứng quy định tại khoản
1 Điều 6 của Quy chế này được tuyển thẳng vào trường cao đẳng để học ngành,
nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải.
3. Thí sinh không
dùng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ.
a) Đối với thí sinh
đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi
khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, sau khi hoàn thành kỳ
thi THPT quốc gia, có kết quả thi đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào
do Bộ GDĐT quy định, Hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho vào học.
b) Thí sinh đoạt
huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm
và thí sinh được Uỷ ban TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã
tham dự kỳ thi THPT quốc gia, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống,
được ưu tiên xét tuyển vào ĐH TDTT hoặc các ngành TDTT tương ứng theo quy định của
từng trường.
Thí sinh đoạt huy
chương bạc, huy chương đồng của các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức 1 lần
trong năm và thí sinh được Uỷ ban TDTT có quyết định công nhận là vận động viên
cấp 1 quốc gia đã tham dự kỳ thi THPT quốc gia,
không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm
trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào CĐ TDTT hoặc các ngành TDTT tương ứng
của các trường.
c) Thí sinh năng
khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp hệ trung cấp các trường
năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật
chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc đã tham dự kỳ thi THPT quốc
gia, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được trường ĐH, CĐ ưu
tiên xét tuyển theo quy định của từng trường.
Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật thời gian được
tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày thi tuyển sinh vào trường.
4. Chính sách ưu tiên theo khu vực
a) Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng
ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học trung học có chuyển trường thì thời
gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm
học một trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường
kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Quy định này
áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm thi tuyển
sinh.
b) Các trường hợp sau đây được hưởng
ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú:
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
- Học sinh các trường, lớp dự bị ĐH;
- Học sinh các lớp tạo nguồn được mở theo quyết định của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc UBND cấp tỉnh;
- Học sinh có hộ khẩu thường trú tại: Các xã khu vực I,
II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 được quy định tại
Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 –
2015 được quy định tại Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính
phủ; Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên
giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 được quy định tại Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày
10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 08/04/2014
của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10
tháng 12 năm 2013 nếu học trung học tại địa điểm thuộc huyện, thị xã có các xã
trên;
- Quân nhân, công an nhân dân được cử
đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng
trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường
trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu dưới
18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.
c) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:
- Khu vực 1 (KV1) gồm:
Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc
và miền núi giai đoạn 2012 - 2015, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven
biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 và các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,
xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 theo
quy định hiện hành.
- Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT) gồm:
Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
- Khu vực 2 (KV2) gồm:
Các thành phố trực
thuộc tỉnh; các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung
ương (trừ các xã thuộc KV1).
- Khu vực 3 (KV3) gồm:
Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương.
Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.
5. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực
Mức chênh lệch điểm
trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực
kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) đối với thang điểm 10.
Chương II
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG
TRONG CÔNG TÁC TUYỂN
SINH
Điều 8. Tổ
chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Tuyển sinh trường
1.
Hiệu trưởng các trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) để điều
hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.
2.
Thành phần của HĐTS trường gồm có:
a)
Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng;
b)
Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng;
c)
Uỷ viên thường trực: Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Đào tạo (hoặc Phòng Khảo
thí);
d) Các uỷ viên: Một
số Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin.
Những người có người
thân (vợ, chồng, con; bố, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ, chồng) dự thi hay xét
tuyển vào trường không được tham gia HĐTS của trường trong năm đó.
3. Nhiệm vụ và quyền
hạn của HĐTS trường.
a) Tổ chức triển
khai các phương án tuyển sinh đã lựa chọn;
b) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển
sinh;
c) Thu và sử dụng lệ
phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển;
d) Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định;
đ) Tổ chức thực hiện
phần mềm tuyển sinh thống nhất; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh
cho Bộ GDĐT và cơ quan trực tiếp quản lý trường (Bộ, Ngành, UBND cấp tỉnh).
4. Nhiệm vụ và quyền
hạn của Chủ tịch HĐTS trường.
a) Tổ chức thực hiện
và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của trường;
b) Báo cáo với Bộ
GDĐT và các cơ quan có trách nhiệm về công tác tuyển sinh của trường;
c)
Thành lập các ban giúp việc cho HĐTS trường để triển khai công tác tuyển sinh.
5.
Phó Chủ tịch HĐTS trường thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và
thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.
Điều 9. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký
HĐTS trường
1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS trường gồm
có:
a) Trưởng ban do Uỷ
viên thường trực HĐTS trường kiêm nhiệm;
b) Các uỷ viên: một số cán bộ Phòng Đào tạo hoặc Phòng Khảo
thí, các khoa, phòng và cán bộ công nghệ thông tin.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS của trường
tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển:
a) Tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển;
b) Nhập và rà soát thông tin đăng ký xét tuyển vào phần mềm
tuyển sinh;
c) Cập nhật và công bố công khai thông tin đăng ký xét
tuyển của thí sinh;
d) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định;
đ) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;
e) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển;
g) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định
tại Điều 15 của Quy chế này;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS trường đối với
trường tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển:
a) Công bố các thông tin liên quan đến hồ sơ, thời gian
và địa điểm đăng ký dự thi trên trang thông tin điện tử của trường và các
phương tiện thông tin đại chúng khác;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo
quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia.
Điều
10. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các ban chuyên môn đối với trường tuyển sinh
bằng phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển
1. Các ban chuyên môn đối với trường tuyển sinh bằng
phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển gồm: Ban Đề thi, Ban
Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo.
2. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các Ban chuyên môn
của các trường tổ chức thi các môn văn hóa, thực hiện theo quy định tại Quy chế
thi THPT quốc gia; đối với các trường tổ chức thi các môn đặc thù, thực hiện
theo quy định tại Quy chế tuyển sinh do Hiệu trưởng kí ban hành sau khi có ý kiến
của Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường, báo cáo Bộ GDĐT và công bố công khai trên
trang thông tin điện tử của trường.
Chương III
TUYỂN SINH SỬ DỤNG KẾT QUẢ CỦA KỲ THI THPT QUỐC GIA
Điều 11. Nguyên tắc lựa chọn tổ hợp các môn thi để xét
tuyển
1.
Duy trì tổ hợp các môn thi tương ứng với khối thi mà trường đã sử dụng trong kỳ
thi tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2014 và các năm trước (sau đây gọi là khối
thi truyền thống) để xét tuyển.
2. Nếu thay đổi các
khối thi truyền thống, các tổ hợp môn thi đã sử dụng để xét tuyển, các trường
phải báo cáo Bộ GDĐT và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của
trường, các phương tiện thông tin đại chúng khác ít nhất 3 năm trước khi áp dụng.
3. Những trường sử
dụng tổ hợp môn thi mới ngoài các khối thi truyền thống để xét tuyển cho một
ngành hoặc nhóm ngành cần dành ít nhất 75% chỉ tiêu của ngành hoặc nhóm ngành
đó để xét tuyển theo các tổ hợp môn thi tương ứng với các khối thi truyền thống.
4. Việc thêm các tổ
hợp môn thi mới để xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Sử dụng kết quả
của ít nhất 3 môn thi, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán và Ngữ văn để
xét tuyển; các môn thi đưa vào tổ hợp để xét tuyển phải gắn với yêu cầu của
chuyên ngành đào tạo; không sử dụng nhiều hơn 4 tổ hợp môn thi để xét tuyển cho
một ngành;
b) Đối với trường,
ngành năng khiếu, sử dụng kết quả thi của ít nhất một môn văn hoá kết hợp với kết
quả các môn thi năng khiếu để xét tuyển.
5. Tùy theo yêu cầu
của ngành đào tạo, các trường có thể quy định môn thi chính được nhân hệ số khi
xét tuyển.
Điều 12. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
1.
Căn cứ kết quả thi của thí sinh dự thi lấy kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét
tuyển ĐH, CĐ, Bộ GDĐT xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào để các trường
xây dựng phương án xét tuyển.
2. Các trường ĐH,
CĐ đóng trên địa bàn các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ,
được xét tuyển những thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm
liên tục và tốt nghiệp trung học tại các tỉnh thuộc khu vực này với kết quả thi
(tổng điểm 3 môn thi của tổ hợp dùng để xét tuyển) thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất
lượng đầu vào 1,0 điểm (theo thang điểm 10) và phải học bổ sung kiến thức một học
kỳ trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng
các trường quy định.
Điều 13. Tổ chức xét tuyển
1.
Đối với các trường
Tổ
chức xét tuyển đối với những thí sinh đăng ký sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc
gia để xét tuyển:
a)
Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định, các trường công bố
điều kiện xét tuyển vào các ngành của trường và tổ chức xét tuyển theo lịch của
Bộ GDĐT.
Điểm
xét tuyển đợt sau không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt trước.
b) Tổ chức nhận và trả hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) của
thí sinh theo nguyện vọng.
c) Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của trường và số thí sinh
được tuyển thẳng (kể cả số học sinh dự bị của trường và học sinh các trường Dự
bị đại học được giao về trường), HĐTS trường xem xét, quyết định phương án điểm
trúng tuyển.
Các trường có thể xây dựng phương án điểm trúng tuyển
chung cho toàn trường hoặc cho từng ngành, nhóm ngành của trường.
d) Cập nhật dữ liệu ĐKXT vào trường lên hệ thống quản lý
dữ liệu tuyển sinh quốc gia; 3 ngày một lần công bố trên trang thông tin điện tử
của trường danh sách các thí sinh ĐKXT xếp theo kết quả thi từ cao xuống thấp.
Kết thúc mỗi đợt xét tuyển, công bố và gửi lên hệ thống
quản lý dữ liệu tuyển sinh quốc gia điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh
trúng tuyển.
2. Đối với thí
sinh:
a) Nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và lệ phí ĐKXT
cho trường qua đường bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh hoặc nộp hồ
sơ trực tiếp tại trường.
b) Đăng kí xét tuyển nguyện vọng I:
- Thí sinh dùng bản
chính Giấy chứng nhận kết quả thi dùng cho xét tuyển nguyện vọng I để đăng ký.
Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng I, không được ĐKXT ở các đợt xét tuyển tiếp
theo;
- Trong thời gian
quy định của đợt xét tuyển này, thí sinh được quyền thay đổi ngành học đã đăng
ký hoặc rút hồ sơ ĐKXT để nộp vào trường khác.
c) Đăng kí xét tuyển nguyện vọng bổ sung:
- Thí sinh dùng 3 bản
chính Giấy chứng nhận kết quả thi dùng cho xét tuyển các nguyện vọng bổ sung để
đăng ký;
- Kết thúc mỗi đợt xét tuyển nguyện vọng bổ sung, thí
sinh không trúng tuyển được quyền rút hồ sơ ĐKXT để đăng ký xét tuyển đợt tiếp
theo.
d) Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các
thông tin trong hồ sơ ĐKXT và hồ sơ đăng ký dự thi. Các trường có quyền từ chối
tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện
trúng tuyển khi đối chiếu thông tin trong hồ sơ ĐKXT và hồ sơ đăng ký dự thi với
hồ sơ gốc.
3. Hồ sơ ĐKXT gồm có:
a) Phiếu ĐKXT có
ghi rõ đợt xét tuyển, cho phép thí sinh đăng ký tối đa 4 ngành (hoặc nhóm
ngành) của một trường cho mỗi đợt xét tuyển. Các nguyện vọng này được xếp theo
thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4;
b) Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tương ứng với đợt
xét tuyển (nguyện vọng I hay nguyện vọng bổ sung);
c) Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc
của thí sinh để trường thông báo kết quả xét tuyển.
Điều 14. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường
1. Hội đồng tuyển sinh trường gửi giấy triệu tập thí sinh
trúng tuyển, trong đó ghi rõ những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập
học.
2. Trường tổ chức kiểm tra sức khoẻ cho thí sinh mới nhập
học theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ GDĐT.
3. Thí sinh trúng tuyển vào trường cần
nộp bản sao hợp lệ những giấy tờ sau đây:
a) Học bạ;
b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học tạm thời đối với
những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp trung học
đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng
nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt
nghiệp trung học để đối chiếu kiểm tra;
c) Giấy khai sinh;
d) Các minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định
trong văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT;
đ) Giấy triệu tập trúng tuyển.
4. Đối với thí sinh đến trường nhập học chậm sau 15 ngày
trở lên kể từ ngày nhập học ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển:
a) Nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học;
b) Nếu đến chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của
bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện
trở lên, các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả
tuyển sinh để thí sinh vào học năm sau.
5. Chỉ có Chủ tịch UBND cấp tỉnh mới có quyền ký quyết định
giữ lại người đã trúng tuyển, nhưng phải giải thích rõ lý do và căn cứ pháp luật
của quyết định đó. Những thí sinh bị địa phương giữ lại không cho đi học có quyền
khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật khiếu nại, tố
cáo.
Điều
15. Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển
1. Khi thí sinh đến nhập học, trường phải tổ chức kiểm
tra hồ sơ đã nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Quy chế này.
2. Trong quá trình sinh viên đang theo học tại trường,
trường tổ chức thanh, kiểm tra hồ sơ và kết quả thi của thí sinh theo quy định.
Điều
16. Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong công tác tuyển sinh
Các trường cử cán bộ
đủ trình độ làm chuyên trách công nghệ thông tin, chuẩn bị đủ máy vi tính, máy
in, lập địa chỉ e-mail; thực hiện đúng (về cấu trúc, quy trình, thời hạn xử lý
dữ liệu tuyển sinh) phần mềm quản lý thi THPT quốc gia và phần mềm xét tuyển của
Bộ GDĐT trong các khâu công tác sau đây:
1. Nhập dữ liệu từ
hồ sơ ĐKXT của thí sinh, nhập dữ liệu về kết quả sơ tuyển (nếu có).
2. In Giấy báo trúng tuyển cho thí sinh trúng
tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh.
3. Cập nhật thông
tin ĐKXT, danh sách thí sinh trúng tuyển vào hệ thống quản lý dữ liệu tuyển
sinh quốc gia.
4. Tiến hành kiểm
tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ ĐKXT của thí sinh với thông tin trên cơ sở
dữ liệu thi THPT quốc gia; người thực hiện khâu kiểm tra này phải ký biên bản
xác nhận và chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra.
5. Công bố danh sách thí sinh trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của
trường, trên trang thông tin điện tử của Bộ GDĐT và phương tiện thông tin đại
chúng.
Chương
IV
TUYỂN SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TỔ CHỨC TUYỂN SINH RIÊNG
Điều 17. Yêu cầu về đảm bảo chất lượng đầu vào đối với
trường tuyển sinh riêng
1. Đối với trường
tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển theo môn hoặc xét tuyển dựa trên tổ hợp
các môn học ở THPT, việc lựa chọn tổ hợp môn thi hoặc tổ hợp môn học dùng để
xét tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này.
2. Đối với trường sử
dụng phương án thi tuyển thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của
Quy chế này.
3. Đối với trường sử
dụng phương án xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT, điểm trung bình của từng
môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển hoặc điểm trung bình chung của
các môn học dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,0 đối với hệ ĐH và 5,5 đối với hệ
CĐ (theo thang điểm 10).
4. Trường ĐH, CĐ đóng tại các tỉnh biên giới, vùng có
điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và trường CĐ cộng đồng đào tạo nguồn
nhân lực cho địa phương có thể xét tuyển các thí sinh có hộ khẩu thường trú từ
3 năm trở lên, học 3 năm liên tục và tốt nghiệp THPT tại các tỉnh, địa phương
này ở mức thấp hơn 0,5 điểm so với mức quy định tại khoản 3 Điều này. Những học
sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 học kỳ trước khi vào học chính thức.
Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng các trường quy định.
5. Đối với
trường xét tuyển học sinh tốt nghiệp trung cấp vào các ngành học trình độ CĐ, phải quy
định rõ trong đề án tự chủ tuyển sinh cách thức xét tuyển vào ngành học phù hợp
và các tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào.
6. Đối với các
ngành năng khiếu thuộc khối ngành văn hóa - nghệ thuật, điểm xét tuyển của các
môn văn hóa phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu để hoàn thành chương trình phổ thông
và được Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Bộ GDĐT chấp thuận.
Điều 18. Tổ chức thi đối với các trường tuyển sinh bằng
phương thức thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển
1. Yêu cầu về đề
thi
a) Đối với các
môn văn hóa: thực hiện theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia;
b) Đối với các
môn thi năng khiếu và các môn thi đặc thù khác: thực hiện theo quy định tại Quy
chế tuyển sinh do Hiệu trưởng ban hành sau khi lấy ý kiến của Hội đồng Khoa học
và Đào tạo trường, báo cáo Bộ GDĐT và công bố công khai trên trang thông tin điện
tử của trường.
2. Tổ chức coi thi,
chấm thi, chấm phúc khảo
Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của trường. Nội dung Quy chế tuyển
sinh của trường không được trái với các quy định trong Quy chế thi THPT quốc
gia.
Điều 19. Xét tuyển của các trường tuyển sinh riêng
1. Việc xét tuyển
được thực hiện theo đề án tự chủ tuyển sinh của trường.
2. Chế độ ưu
tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
3. Thời gian
đăng ký thi tuyển, xét tuyển do Hiệu trưởng các trường quy định phù hợp với
phương thức tổ chức đào tạo tại trường và khung kế hoạch thời gian năm học của
giáo dục phổ thông. Thời gian kết thúc tuyển sinh được thực hiện theo lịch của
Bộ GDĐT.
4.
Việc kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển được thực hiện theo quy định tại Điều
15 của Quy chế này.
Chương V
XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH VI PHẠM QUY CHẾ TUYỂN SINH
VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, LƯU TRỮ
Điều
20. Xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh
1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy
chế tuyển sinh:
a) Hội đồng tuyển sinh các trường ĐH, CĐ;
b) Thanh tra tuyển sinh và Thanh tra giáo dục các cấp.
2.
Các bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác
thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.
3.
Cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:
a)
Khuyến khích thí sinh, những người tham gia công tác tuyển sinh, quần chúng
nhân dân phát hiện và tố giác những hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh;
b)
Người phát hiện những hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh cần kịp thời báo cho
nơi tiếp nhận qui định tại khoản 1 Điều này để có biện pháp xử lý;
c)
Người có bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh báo ngay cho nơi tiếp nhận được
quy định tại khoản 1 Điều này để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật. Việc
tiếp nhận và xử lý các tố cáo vi phạm Quy chế tuyển sinh được thực hiện theo
quy định của pháp luật về tố cáo;
d)
Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã
cung cấp, không được lợi dụng việc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến công
tác tuyển sinh.
4.
Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin và bằng chứng về vi phạm Quy chế
tuyển sinh:
a)
Tổ chức việc tiếp nhận thông tin, bằng chứng theo quy định; bảo vệ nguyên trạng
bằng chứng; xác minh tính xác thực của thông tin và bằng chứng;
b)
Triển khai kịp thời các biện pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm Quy chế tuyển
sinh theo thông tin đã được cung cấp;
c)
Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và
công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm Quy chế
tuyển sinh;
d)
Bảo mật thông tin và danh tính người cung cấp thông tin.
Điều
21. Chế độ báo cáo
1. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các trường thực hiện
các công việc sau:
a)
Báo cáo Bộ GDĐT kết quả tuyển sinh của trường.
b)
Báo cáo Bộ GDĐT thông tin tuyển sinh của trường:
-
Các trường sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển, báo cáo phương án
xét tuyển theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này;
-
Các trường tuyển sinh theo phương thức khác: báo cáo đề án tự chủ tuyển sinh đã
đáp ứng các quy định tại Điều 2, Điều 3 và phụ lục của Quy chế này.
2.
Những trường tổ chức thi tuyển phải báo cáo Bộ GDĐT kế hoạch tổ chức thi chậm
nhất 30 ngày trước khi tổ chức thi.
Điều 22. Chế độ lưu trữ
1. Bài thi của thí sinh dự thi kỳ thi THPT quốc gia được
lưu trữ theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia; bài thi của các trường tổ
chức tuyển sinh theo phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển
được lưu trữ theo quy định tại Quy
chế tuyển sinh do Hiệu trưởng
ban hành sau khi lấy ý kiến của Hội đồng Khoa học và Đào tạo trường, báo cáo Bộ
GDĐT và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường.
2. Các tài liệu khác
liên quan đến tuyển sinh, trường phải bảo quản và lưu trữ trong suốt khoá đào tạo
theo quy định của Luật lưu trữ. Hết khoá đào tạo, Hiệu trưởng ra quyết định
thành lập Hội đồng xét huỷ. Các tài liệu và kết quả thi (tên thí sinh, điểm các
môn thi, điểm trúng tuyển) phải lưu trữ vĩnh viễn.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 23. Khen thưởng
Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các trường khen thưởng hoặc
đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng:
1. Những người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
2. Những người có nhiều thành tích đóng góp cho công
tác tuyển sinh.
Điều 24. Xử lý các trường, cán
bộ tuyển sinh và thí sinh dự thi vi phạm quy chế
1. Xử lý cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm Quy chế
thi, thực hiện theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia.
2. Các trường
tuyển sinh vượt chỉ tiêu so với năng lực thực tế thì số thí sinh tuyển vượt chỉ
tiêu sẽ bị khấu trừ vào chỉ tiêu tuyển sinh năm sau của trường và nhà trường sẽ
bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm
2013 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
3. Cảnh cáo hoặc có hình thức kỷ
luật cao hơn đối với Hiệu trưởng hoặc Chủ tịch HĐTS và những người khác liên quan vi phạm một trong các lỗi sau
đây:
a) Ban hành các quyết định liên quan đến công tác tuyển
sinh trái với các quy định của Quy chế này;
b) Xác định điểm trúng tuyển thấp hơn ngưỡng đảm bảo
chất lượng đầu vào quy định;
c) Tuyển sinh những ngành chưa có quyết định mở ngành;
tuyển sinh không đúng với nguyện vọng đã đăng ký của thí sinh;
d) Xác định sai chỉ tiêu tuyển
sinh so với quy định và tuyển sinh vượt chỉ tiêu;
đ) Tổ chức tuyển sinh không đúng với các quy định
trong đề án tự chủ tuyển sinh đã công bố.
4. Người tham gia
công tác tuyển sinh là công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy chế, nếu có
đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định của
Luật viên chức, Luật cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật
viên chức, công chức. Đối với những người vi phạm Quy chế tuyển sinh là cán bộ,
giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các trường ngoài công lập không phải
là công chức, viên chức, Hiệu trưởng nhà trường quyết định xử lý theo quy định
của Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật hiện hành./.
BỘ TRƯỞNG
Phạm Vũ Luận
PHỤ LỤC
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN TUYỂN SINH RIÊNG
(Kèm theo Thông tư số: 03/2015/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Đề án tuyển sinh của trường bao gồm các nội dung chính
sau:
1. Đối tượng tuyển sinh;
2. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết
hợp thi tuyển và xét tuyển);
3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào;
4. Tổ chức tuyển sinh;
5. Lệ phí tuyển sinh;
6. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh (nhân lực, cơ
sở vật chất, thiết bị, sự phối hợp ...);
7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết
các khiếu nại, tố cáo;
8. Quy chế tuyển sinh của trường;
9. Chế độ thông tin, báo cáo;
10. Các nội dung khác.